Liệu pháp sốc (tiếng Anh: Shock Therapy) trong kinh tế học lập luận rằng những thay đổi đột ngột, mạnh mẽ trong chính sách kinh tế quốc gia có thể biến nền kinh tế do nhà nước kiểm soát thành nền kinh tế thị trường tự do.
Thuyết nhồi (tiếng Anh: Cushion Theory) là lí thuyết cho rằng giá cổ phiếu được bán khống rất nhiều cuối cùng cũng phải tăng vì người bán khống sẽ phải mua lại các cổ phiếu này để trang trải cho vị thế của họ.
Quĩ ETF hàng hóa (tiếng Anh: Commodity ETF) là quĩ ETF chuyên đầu tư vào các mặt hàng vật chất, ví dụ như nông sản, tài nguyên thiên nhiên và kim loại quí.
Quĩ ETF khí tự nhiên (tiếng Anh: Natural Gas ETF) đầu tư vào các hợp đồng tương lai khí đốt tự nhiên, hoặc các sản phẩm đầu tư khác. Quĩ ETF khí tự nhiên chủ yếu sở hữu các công cụ phái sinh có tính đầu cơ cao nên có rủi ro cao hơn các quĩ ETF khác.
Quĩ ETF ngành công nghiệp truyền thông (tiếng Anh: Communication Industry ETF) là quĩ ETF chuyên đầu tư vào các doanh nghiệp viễn thông, bao gồm những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng dây, mạng không dây và sản xuất thiết bị truyền thông.
Chi phí đã phân phối (tiếng Anh: Applied Cost) là một thuật ngữ được sử dụng trong kế toán chi phí để biểu thị chi phí được gán cho một sản phẩm nào đó, nó có thể khác với chi phí thực tế.
Định giá tài sản (tiếng Anh: Asset valuation) là quá trình xác định giá trị thị trường hợp lí hoặc giá trị hiện tại của tài sản thông qua việc sử dụng các mô hình định giá tuyệt đối và tương đối.
Lí thuyết về người lãnh đạo vĩ đại (tiếng Anh: The Great Man Theory of Leadership) cho rằng khả năng lãnh đạo có được là do bẩm sinh chứ không phải do rèn luyện mà có.
Chi phí thẩm định (tiếng Anh: Appraisal Costs) là một danh mục cụ thể các chi phí kiểm soát chất lượng sản phẩm dịch vụ. Các công ty trả chi phí thẩm định để đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ đáp ứng mong đợi của khách hàng...
Phân công nhiệm vụ trong nhóm là việc yêu cầu các thành viên trong nhóm thực hiện những công việc của nhóm đảm nhiệm, người trưởng nhóm với tư cách đại diện cho nhóm mà giao việc cho các thành viên.
Phát triển nhóm làm việc (tiếng Anh: Team Development) là việc mở rộng về qui mô và phát triển cả về chất lượng của nhóm. Phát triển nhóm đảm bảo cho các thành viên đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ hiện tại và nhiệm vụ tương lai lâu dài của nhóm.
Báo cáo định giá (tiếng Anh: Valuation report) là văn bản do người định giá lập để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình định giá, mức giá ước tính (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá khác) của tài sản mà khách hàng yêu cầu định giá.
Vốn thẩm định (tiếng Anh: Appraisal Capital) là một hình thức điều chỉnh kế toán. Vốn thẩm định được tạo ra khi giá trị thẩm định của tài sản ròng của công ty lớn hơn giá trị sổ sách.
Hồ sơ định giá (tiếng Anh: Valuation records) là các tài liệu có liên quan đến công việc định giá tài sản do người định giá lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ trong quá trình thực hiện công việc định giá.
Nghệ thuật lãnh đạo nhóm (tiếng Anh: The Art of Leading Team) là thuyết phục một người không có mục đích (từ người có trình độ cao đến những người có trình độ vừa phải) thực hiện, công việc của mình.
Tổ chức quản lí điểm đến (tiếng Anh: Destination Management Organization - DMO) là tổ chức phối hợp nhiều yếu tố cấu thành của sản phẩm du lịch; cung cấp các dịch vụ du khách và cấu trúc thông tin cần thiết.
Điều lệ nhóm làm việc (tiếng Anh: Team Charters) nêu ra mục đích của nhóm, phương pháp hoạt động, mục tiêu, và mô tả phương pháp đạt được thành công của nhóm cũng như phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của nhóm.
Bộ Công Thương đã gửi công hàm đề nghị phía Mỹ tạm hoãn quyết định áp thuế để dành thời gian trao đổi, tìm giải pháp hợp lý cho cả hai bên. Dự kiến Bộ trưởng Công Thương sẽ điện đàm với Mỹ liên quan đến vấn đề này trong thời gian tới.