Kiến thức Kinh tế

Cổ phiếu ủy thác giữ (Escrowed Shares) là gì? Đặc điểm và ví dụ

15:38 | 15/07/2020

Chia sẻ

Cổ phiếu ủy thác giữ (tiếng Anh: Escrowed Shares) là cổ phiếu được giữ trong một tài khoản ủy thác giữ, được bảo đảm bởi một bên thứ ba, trong khi chờ hoàn thành một trong các trường hợp phổ biến: thương vụ sáp nhập và mua lại; phá sản hay tái tổ chức công ty; và cấp cổ phiếu hạn chế cho nhân viên của công ty.
Cổ phiếu ủy thác giữ (Escrowed Shares) là gì? Đặc điểm và ví dụ - Ảnh 1.

(Ảnh minh họa: Galvanize Blog).

Cổ phiếu ủy thác giữ

Khái niệm

Cổ phiếu ủy thác giữ trong tiếng Anh là Escrowed Shares.

Cổ phiếu ủy thác giữ là cổ phiếu được giữ trong một tài khoản ủy thác giữ, được bảo đảm bởi một bên thứ ba, trong khi chờ hoàn thành một trong các trường hợp phổ biến: thương vụ sáp nhập và mua lại; phá sản hay tái tổ chức công ty; và cấp cổ phiếu hạn chế cho nhân viên của công ty.

Đặc điểm của Cổ phiếu ủy thác giữ

Ủy thác giữ là quá trình trong đó tiền hoặc tài sản tài chính được nắm giữ bởi một bên thứ ba thay cho hai bên khác. Các tài sản hoặc quĩ được ủy thác giữ vẫn duy trì và không được giải phóng cho đến khi tất cả các nghĩa vụ được nêu trong thỏa thuận được thực hiện.

Ủy thác giữ làm giảm rủi ro giao dịch bằng cách có một bên thứ ba nắm giữ tài sản, điều này ngăn cản một bên phải theo đuổi bên kia để lấy lại tiền hoặc tài sản.

Trong các giao dịch chứng khoán, cổ phiếu vốn chủ sở hữu được giữ trong giao kèo do người thứ ba nắm giữ (Escrow), về bản chất là một tài khoản nắm giữ, cho đến khi một giao dịch hoặc các yêu cầu cụ thể khác được thỏa mãn.

Nhiều lần, một cổ phiếu phát hành trong giao kèo do người thứ ba nắm giữ sẽ được sở hữu bởi các cổ đông. Tuy nhiên, cổ đông có thể bị ngăn bán ngay lập tức hoặc có thể có quyền tiếp cận hạn chế vào việc bán cổ phiếu.

Ví dụ về Cổ phiếu ủy thác giữ

Phần thưởng cho nhân viên

Thông thường, các công ty phát hành cổ phiếu như một phần thưởng của công ty cho nhân viên điều hành. Trong các trường hợp này, các nhân viên thường được yêu cầu đợi một khoảng thời gian xác định trước khi bán cổ phần của họ. 

Những cổ phiếu này được gọi là cổ phiếu hạn chế vì nhân viên phải đợi cho đến khi hết thời hạn (Vesting period) thì mới sở hữu được cổ phiếu. 

Giữa ngày được phát hành quyền hưởng (Grant date) và ngày được trao quyền hưởng (Vesting date), cổ phiếu được ủy thác giữ. Vào ngày được trao quyền hưởng, cổ phiếu sẽ được phát hành cho nhân viên.

Lí do các công ty nắm giữ cổ phiếu của họ để ủy thác giữ là vì nó cung cấp thêm động lực cho các nhân viên ở lại với công ty lâu dài. Cổ phiếu được ủy thác giữ từ một đến ba năm trước khi một nhân viên hoặc giám đốc điều hành có thể rút tiền ra.

Thâu tóm và sáp nhập

Việc sáp nhập hoặc mua lại có thể dẫn đến việc người mua (công ty thâu tóm) yêu cầu một tỉ lệ của thỏa thuận cần xem xét, thông thường, từ 10% đến 15% được ủy thác giữ.

Thông thường, cổ phiếu của người bán (công ty mục tiêu) sẽ được nắm giữ. Các cổ phiếu ủy thác giữ bảo vệ người mua khỏi các vi phạm có thể có của công ty mục tiêu, ảnh hưởng đến việc định giá thỏa thuận của công ty.

Ví dụ, tiền cho việc thâu tóm có thể được ủy thác giữ cho đến khi các cơ quan quản lí của chính phủ phê duyệt giao dịch. Đôi khi, giá mua có thể cần phải được điều chỉnh tại một số thời điểm trong quá trình thâu tóm và do đó, tiền được ủy thác giữ để chi trả cho những chênh lệch giá.

Phá sản hoặc tái tổ chức

Cổ phiếu của một công ty có thể bị đình chỉ giao dịch trong quá trình nộp đơn phá sản hoặc tái tổ chức công ty, hoặc đang chờ hành động giải quyết của công ty.

Trong trường hợp này, việc nắm giữ cổ phiếu của cổ đông sẽ được chuyển đổi thành cổ phiếu ủy thác giữ và sau đó được chuyển đổi trở lại dạng ban đầu, nếu vẫn còn vốn chủ sở hữu trong công ty sau khi hoàn thành qui trình phá sản hoặc tái tổ chức.

(Theo Investopedia)

Minh Hằng