Cán cân vốn và tài chính còn gọi là tài khoản vốn và tài chính (tiếng Anh: Capital and financial account) được sử dụng để phản ánh toàn bộ các luồng vốn đầu tư và tài trợ vào, ra của quốc gia đó.
Cán cân thanh toán quốc tế (tiếng Anh: Balance of Payments, viết tắt: BOP) là bảng ghi chép phản ánh tổng hợp tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú của quốc gia cho từng khoảng thời gian nhất định.
Thương mại tự do hay tự do thương mại (tiếng Anh: Free trade) là một trong những nguyên tắc cơ bản trong hệ thống thương mại đa phương nhằm loại bỏ sự phân biệt đối xử với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Hiệp định thanh toán quốc tế là văn bản được kí kết giữa Chính phủ các nước để điều chỉnh các quan hệ thanh toán về các hoạt động mậu dịch và các hoạt động đối ngoại khác giữa các nước với nhau trong một thời kì nhất định.
Thẻ ngân hàng (tiếng Anh: Bank Card) là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là tổng hợp các hoạt động quản trị, xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ nguyên vật liệu; tổ chức mua sắm, vận chuyển và dự trữ hợp lí nhất.
Séc (tiếng Anh: Cheque) là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình số tiền nhất định để trả cho người có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh người đó, hoặc trả cho người cầm tờ séc đó.
Hàng tồn kho (tiếng Anh: Inventories) là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này. Căn cứ vào vai trò, có thể chia hàng tồn kho của doanh nghiệp thành ba loại: nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Phân phối độc quyền (tiếng Anh: Exclusive Distribution) là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế. Phân phối độc quyền là một trong những chiến lược mà các nhà sản xuất có thể lựa chọn sử dụng.
Khấu hao tài sản cố định (tiếng Anh: Depreciation of Fixed Assets) là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của tài sản cố định (TSCĐ) vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Quan hệ kinh tế đối ngoại (tiếng Anh: Foreign Economic Relations) là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trong một quốc gia với bên ngoài. Quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ kinh tế quốc tế có những điểm giống và khác nhau.
Quan hệ kinh tế (tiếng Anh: Economic Relations) là quan hệ trao đổi về hàng hóa, dịch vụ, vốn, sức lao động, khoa học công nghệ... giữa các chủ thể kinh tế.
Thị trường giá xuống (tiếng Anh: Bear Market) khiến cho giá cổ phiếu ngày càng xuống thấp hơn. Việc hiểu nguyên nhân có thể cho các nhà đầu tư thấy trước các dấu hiệu để dự đoán thị trường giá xuống.
Bảo hiểm phi nhân thọ (tiếng Anh: Non-life insurance) là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ.
Quan hệ kinh tế quốc tế (tiếng Anh: International Economic Relations) là quan hệ kinh tế giữa các nước và giữa các nước với các tổ chức kinh tế quốc tế, được nghiên cứu từ góc độ nền kinh tế thế giới.
Hao mòn tài sản cố định (tiếng Anh: Wear and Tear of Fixed Assets) là sự giảm dần hiệu quả và giá trị tài sản cố định dùng trong sản xuất trong quá trình sử dụng. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định luôn bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.