Điều kiện D/OT (D/TC) (tiếng Anh: Documents against Other Terms and Conditions) là một trong số những điều kiện trao chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng.
Điều kiện D/A (tiếng Anh: Documents against Acceptance) là một trong những phương thức thanh toán trong giao dịch thương mại quốc tế. Điều kiện D/A thường mang lại rủi ro cao hơn so với điều kiện D/P đối với nhà Xuất khẩu.
Điều kiện D/P (tiếng Anh: Documents against Payment) là điều kiện thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình. Thông thường, trong bộ chứng từ thanh toán theo điều kiện D/P thường kèm theo hối phiếu.
Thu nhập chủ động (tiếng Anh: Active Income) là thu nhập một người tạo ra bằng cách tham gia trực tiếp vào một hoạt động và phải đánh đổi thời gian và công sức để tạo ra nó.
Đầu cơ (tiếng Anh: Speculation) trong tài chính là hoạt động mua, bán, nắm giữ, bán khống các loại tài sản tài chính để thu lợi từ sự biến động giá mạnh của chúng. Hoạt động đầu cơ có thể mang lại khoản lợi lớn nhưng cũng chứa đầy rủi ro.
Sổ kế toán (tiếng Anh: Accounting Book) được dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
Thị trường giá lên (tiếng Anh: Bull Market) được sử dụng để mô tả xu hướng tăng giá liên tục trong thị trường chứng khoán. Trong thị trường này, các nhà đầu tư thường rất hào hứng mua thêm cổ phiếu với niềm tin rằng giá chứng khoán sẽ tiếp tục tăng.
Cổ phiếu Blue chip (tiếng Anh: Blue-chip Stock) là những cổ phiếu nhận được sự chú ý đặc biệt của mọi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và mang tính dẫn dắt thị trường.
Nhờ thu phiếu trơn (tiếng Anh: Clean collection) là một hình thức thanh toán nhờ thu, trong đó người xuất khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình, thu hộ tiền ở người nhập khẩu, chỉ căn cứ vào chứng từ do mình lập ra.
Nhờ thu kèm chứng từ (tiếng Anh: Documentary collection) là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo.
Tái bảo hiểm (tiếng Anh: Reinsurance) là hoạt động theo đó công ty bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của công ty bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
Hoạt động của ngân hàng đặc biệt (tiếng Anh: Specialized Banks) không hướng vào mục tiêu lợi nhuận và được nhà nước tài trợ ngân sách để đảm bảo khả năng thanh toán.
Quyền chọn bán (tiếng Anh: Put Option) được đinh nghĩa như sau: một quyền chọn bán cho người mua sở hữu quyền được bán tài sản cơ sở tại một giá cố định cho người bán quyền chọn bán.
Quyền chọn mua (tiếng Anh: Call option) được định nghĩa như sau: một quyền chọn mua cho người mua sở hữu quyền được mua một loại tài sản cơ sở ở một mức giá cố định (gọi là giá thực hiện) trong một khoản thời gian xác định.
Công cụ phái sinh (tiếng Anh: Derivative instruments) là một hợp đồng giữa hai bên nhằm trao đổi một số lượng chuẩn tài sản thực hay tài sản tài chính theo giá xác định trước vào một ngày ấn định trước trong tương lai.
Giao dịch ngoại hối giao sau (tiếng Anh: Future) là một thoả thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỉ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Phải trả cho người bán (tiếng Anh: Accounts payable to suppliers) khoản nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây dựng cơ bản.
Chi phí trả trước (tiếng Anh: Prepaid expenses) là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kì hạch toán.