Độc quyền nhóm (tiếng Anh: Oligopoly) xảy ra khi một số lượng nhỏ các công ty thông đồng để hạn chế sản lượng và/ hoặc cố định giá nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn so với mức bình thường
Thông đồng (tiếng Anh: Collusion) là hành vi xảy ra khi các tổ chức hoặc các cá nhân hợp tác với nhau để gây tác động lên thị trường và việc định giá để tạo ra lợi thế cho riêng họ.
Thuyết lựa chọn duy lí (tiếng Anh: Rational Choice Theory) tuyên bố rằng mọi hành vi của con người đều dựa trên các tính toán lí trí nhằm đạt được các mục tiêu phù hợp với lợi ích cá nhân.
Trốn thuế (tiếng Anh: Tax Evasion) và Tránh thuế (tiếng Anh: Tax Avoidance) là hai thuật ngữ thường bị lầm tưởng có ý nghĩa giống hệt nhau. Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác biệt rất lớn.
Kinh tế học hành vi (tiếng Anh: Behavioral Economics) nghiên cứu quá trình đưa ra các quyết định kinh tế của con người. Kinh tế học hành vi ngày càng được áp dụng nhiều trong thực tiễn nhằm tăng doanh số và đạt lợi nhuận cao nhất.
Hệ thống chuyển tiền Hawala (tiếng Anh: Hawala system) được sử dụng phổ biến tại các nước theo đạo Hồi, giúp cho việc chuyển tiền tại các nước nghèo nơi giao dịch ngân hàng khó tiếp cận hoặc đắt đỏ.
Thiên đường thuế (tiếng Anh: Tax haven) hoặc ốc đảo thuế là một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không đánh thuế thu nhập hoặc chỉ thu rất ít, do đó rất hấp dẫn đối với các doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn hưởng lợi từ chính sách thuế này.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa đa phương thức (tiếng Anh: Multimodal Transport Contract) là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh doanh vận chuyển đa phương thức.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt (tiếng Anh: Contract for the Carriage of Goods by Rail) là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển đường sắt với người thuê vận chuyển.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không (tiếng Anh: Contract for the Carriage of Goods by Air) là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không và người thuê vận chuyển.
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ (tiếng Anh: Contract for the Carriage of Goods by Road) là sự thỏa thuận giữa người kinh doanh vận chuyển đường bộ với người thuê vận chuyển.
Chỉ số KPI (tiếng Anh: Key Performance Indicators) là một tập hợp các biện pháp định lượng mà một công ty sử dụng để đánh giá hiệu suất của nó theo thời gian.
Chi ngân quĩ (tiếng Anh: Cash outflows) là tập hợp các khoản tiền mà doanh nghiệp đã thực sự bỏ ra trong kì. Chi ngân quĩ khác với chi phí của doanh nghiệp.
Sản phẩm thay thế (tiếng Anh: Substitute Product) là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ khác có cùng một giá trị lợi ích công dụng.
Thu ngân quĩ (tiếng Anh: Cash inflows) là tập hợp các khoản tiền thực mà doanh nghiệp nhận được trong kì. Thu ngân quĩ khác với doanh thu của doanh nghiệp.
Đổi mới (tiếng Anh: Innovation) là việc hoàn chỉnh và triển khai một sáng chế để có một kĩ thuật hay sản phẩm sử dụng được; là một công cụ quan trọng để cải thiện kết quả hoạt động của thị trường.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (tiếng Anh: Potential Competitors) là sự cạnh tranh thể hiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện có khi xuất hiện các rào cản xâm nhập ngành.
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng (tiếng Anh: Consumer Credit Scoring Model) là phương pháp cho điểm để xử lí các đơn xin vay của người tiêu dùng. Đây là phương pháp được nhiều ngân hàng sử dụng ngày nay.
Nhu cầu vốn giai đoạn 2026–2030 ước tính khoảng 38,5 triệu tỷ đồng đặt ra áp lực lớn lên hệ thống tài chính. Khi dư địa tín dụng dần thu hẹp, thị trường chứng khoán được kỳ vọng đóng vai trò lớn hơn trong việc dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.