Vay quốc tế của khu vực công là các khoản vay quốc tế của Chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức Nhà nước nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì.
Ghi kép là cách ghi mà mỗi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh được phản ánh một cách đồng thời vào các tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.
Kĩ thuật lấy xác nhận (tiếng Anh: Confirmation procedures) là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn.
Chế độ tiền tệ (tiếng Anh: Monetary System) là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia được xác định bằng luật pháp dựa trên một căn bản nhất định.
Ghi đơn trong kế toán là cách ghi mà mỗi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh chỉ được phản ánh vào một tài khoản kế toán riêng biệt, độc lập, không tính đến mối quan hệ với tài khoản kế toán khác (chỉ ghi vào một bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản kế toán).
Nợ công (tiếng Anh: Public Debt, Government Debt hay National Debt) được hiểu là tất cả các khoản nợ tích tụ từ các khoản vay trong nước và nước ngoài của khu vực công mà trách nhiệm trả nợ trực tiếp hoặc gián tiếp thuộc về Nhà nước.
Nợ nước ngoài (tiếng Anh: Foreign debt hay External Debt) là tổng các khoản nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của doanh nghiệp và tổ chức khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả theo qui định của pháp luật Việt Nam.
Vay ưu đãi (tiếng Anh: Preferential loans) là khoản vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vay ODA.
Kế toán quản trị (tiếng Anh: Management accounting) là việc thu thập xử lí phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
Tiền giấy (tiếng Anh: Paper Money) là loại tiền tệ chính thức của một quốc gia được phát hành bởi Nhà nước, được lưu hành nhằm phục vụ cho các mục đích trao đổi và mua bán hàng hóa.
Môi trường vi mô (tiếng Anh: Micro environment) còn gọi là môi trường kinh doanh đặc thù hay môi trường ngành. Môi trường vi mô bao gồm: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, sản phẩm thay thế.
Môi trường công nghệ (tiếng Anh: Technological environment) bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Công nghệ và sự phát triển của công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ đến các doanh nghiệp.
Môi trường vĩ mô hay môi trường kinh doanh vĩ mô (tiếng Anh: Macro environment) của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, có tác động ở phạm vi rộng và tác động lâu dài đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng (tiếng Anh: Sum of years' digits method) là phương pháp khấu hao mà theo đó mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao.
Phương pháp khấu hao nhanh (tiếng Anh: Accelerated depreciation method) là việc trích khấu hao theo hướng đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng tài sản cố định.
Nhu cầu vốn giai đoạn 2026–2030 ước tính khoảng 38,5 triệu tỷ đồng đặt ra áp lực lớn lên hệ thống tài chính. Khi dư địa tín dụng dần thu hẹp, thị trường chứng khoán được kỳ vọng đóng vai trò lớn hơn trong việc dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.