Tiền tệ (tiếng Anh: Currency) có thể hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh toán để lấy hàng hóa và dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các món nợ.
Quĩ đầu tư chứng khoán (Securities investment funds) là mô hình đầu tư mà theo đó, nguồn vốn của quĩ được đầu tư chủ yếu vào chứng khoán và các nhà đầu tư ủy thác cho công ty quản lí quĩ quyền trực tiếp điều hành quĩ.
Cung về một loại hàng hóa (tiếng Anh: Supply) cho ta biết số lượng hàng hoá mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng và bán ra tương ứng với các mức giá khác nhau.
Cổ phiếu ưu đãi (tiếng Anh: Preferred stock) là một loại chứng khoán có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu. Khác với cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đã có rất loại để các cổ đông có thể lựa chọn.
Tổng sản phẩm quốc dân (tiếng Anh: Gross National Product, viết tắt: GNP) là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các nhân tố sản xuất trong nước sản xuất ra trong một thời kì nhất định.
Hộ sản xuất (tiếng Anh: Production Households) là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình.
Hợp đồng tương lai (tiếng Anh: Futures contract) là một loại chứng khoán phái sinh, được xem là một phương thức tốt hơn so với hợp đồng kì hạn trong phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
Vốn (tiếng Anh: Capital) có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, bởi vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Cổ phiếu phổ thông (tiếng Anh: Common stock) là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phần của một công ty cổ phần. Các cổ đông phổ thông được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty.
Chiến lược giá (tiếng Anh: Pricing Strategy) thực chất là việc xác định mục tiêu và định hướng cho mức giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trong dài hạn.
Bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (tiếng Anh: Clearing and payment of securities transactions) là hoạt động luân chuyển chứng khoán trên các tài khoản lưu kí dưới sự điều hành của trung tâm lưu kí, thanh toán bù trừ chứng khoán.
Trung tâm lưu kí chứng khoán (tiếng Anh: Securities depository centers) là tổ chức cung cấp các dịch vụ đăng kí, lưu kí, bù trừ, thanh toán chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ việc giao dịch mua, bán chứng khoán.
Bán buôn (tiếng Anh: Wholesale) là tất cả các hoạt động nhằm bán hàng hóa và dịch vụ cho những người mua về để bán lại hoặc để kinh doanh. Nhà bán buôn phải xác định rõ thị trường mục tiêu của họ để đưa ra các quyết định marketing phù hợp.
Khác biệt hóa sản phẩm (tiếng Anh: Product Differentiation) là tạo ra, khắc họa được những điểm khác biệt của sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với các sản phẩm hay dịch vụ của các đối thủ đối thủ cạnh tranh khác.
Quản trị nhân lực (tiếng Anh: Human Resource Management, viết tắt: HRM) có thể được hiểu đơn giản là quản trị sức lao động của con người. Trong đó, quản trị nhân lực có những mục tiêu và vai trò mà các doanh nghiệp phải quan tâm.
Từ xưa đến nay, nguồn nhân lực (tiếng Anh: Human Resource) có chất lượng lượng cao luôn là nhân tố quyết định sự thành công của mọi doanh nghiệp nói riêng và mọi tổ chức nói chung. Vậy nguồn nhân lực là gì? Có những đặc điểm như thế nào?
Vòng quay tiền (tiếng Anh: Cash Turnover Ratio) là chỉ số quan trọng đối với doanh nghiệp mà có giá trị hàng tồn kho lớn. Vòng quay hàng tồn kho (tiếng Anh: Inventories Turnover Rate) là tiêu chuẩn đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho.
Gây ảnh hưởng (tiếng Anh: Influence) là quá trình vận dụng một cách tổng hợp tất cả các biện pháp có thể tạo những ấn tượng, hình ảnh tốt đẹp đối với cấp dưới cũng như mọi người xung quanh.
Đại diện cửa hàng Bảo Tín Minh Châu cho biết vàng miếng đã hết, mỗi khách được mua tối đa 2 chỉ vàng nhẫn. Đồng thời, khách hàng có thể nhận luôn vàng trong hôm nay, không cần giấy hẹn