Kết quả kiểm toán hoạt động (tiếng Anh: Performance Audit) là một báo cáo, trong đó đánh giá về tính hiệu lực, tính kinh tế và tính hiệu quả của hoạt động đã được kiểm toán.
Gian lận (tiếng Anh: Fraud) và sai sót (tiếng Anh: Errors) đều là những sai phạm tiềm ẩn trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc phát hiện và nhận biết về gian lận thường khó khăn hơn những sai sót, vì gian lận thường được che giấu bằng hành vi cố ý, tinh vi.
Giá trị tài sản ròng (tiếng Anh: Net asset value, viết tắt: NAV) là tổng giá trị các tài sản và các khoản đầu tư của Quĩ trừ đi tổng giá trị nợ phải trả của Quĩ tại thời điểm định giá.
Đoạn thị trường tiềm năng (tiếng Anh: Potential Market Segment) là đoạn thị trường được lựa chọn sau khi đã xác định được các đoạn thị trường để phân tích thêm và đáp ứng đủ ba tiêu chuẩn: Đo lường được, qui mô đủ lớn và có thể khai thác được.
Tiêu thức phân đoạn thị trường (tiếng Anh: Market Segmentation Criteria) là những yếu tố đặc điểm của khách hàng có thể sử dụng để chia tập hợp khách hàng thành các nhóm theo một hoặc một số yếu tố đặc điểm đó.
Phân đoạn sáng tạo (tiếng Anh: Creative Segmentation) là cách phân đoạn được tiếp cận ngẫu nhiên, không bắt đầu từ những ý tưởng đã hình thành từ trước về cấu trúc thị trường. Nó có các đặc điểm cần chú ý.
Hợp nhất, sáp nhập (tiếng Anh: Consolidation and Merger of funds) là chuyển toàn bộ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp, nợ và các nghĩa vụ của các quĩ được hợp nhất, sáp nhập sang quĩ mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các quĩ đó.
Phân đoạn theo truyền thống (tiếng Anh: Segment By Tradition) là cách mà các nhà quản trị marketing thực hiện việc phân đoạn dựa trên ý tưởng đã có trước về cấu trúc thị trường. Nó có các đặc điểm cần chú ý.
Ban đại diện quĩ (tiếng Anh: Representative Committee) là những người đại diện cho nhà đầu tư được Đại hội Nhà đầu tư bầu ra để thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc giám sát các hoạt động của Quĩ, công ty quản lí quĩ và ngân hàng giám sát.
Phân đoạn thị trường (tiếng Anh: Market Segmentation) là một quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau theo những tiêu thức nhất định.
Danh mục nguồn lực (tiếng Anh: List Of Resources) là danh mục tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp. Có 4 nhóm nguồn lực chính trong danh mục bao gồm: Gót chân Asin, vương miện, người đang ngủ, hố đen.
Lệnh giới hạn (tiếng Anh: Limit order, viết tắt: LO) là lệnh giao dịch trong hoạt động giao dịch chứng khoán, trong đó nội dung thực hiện việc mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá chỉ định hoặc tốt hơn.
Nguồn lực marketing năng động (tiếng Anh: Dynamic Marketing Capabilities) là khả năng tạo ra nguồn lực marketing mới để nhận dạng thích ứng hiệu quả và tạo ra những sự thay đổi của thị trường.
Ma trận lợi thế cạnh tranh (tiếng Anh: Competitive Advantage Matrix) là một trong những mô hình chiến lược chung giúp phân loại môi trường cạnh tranh có thể tồn tại trong một ngành.
Chỉ số VN-Index (tiếng Anh: VN-Index) là một chỉ số phản ánh biến động giá cổ phiếu, và được tính theo phương pháp bình quân vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM.
Lệnh thị trường (tiếng Anh: Market price order - MP) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng yêu cầu thực hiện ngay tại mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường khi lệnh được chuyển đến.
Lệnh dừng (tiếng Anh: Stop order) là loại lệnh giao dịch thường được các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sử dụng để bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế sự thua lỗ.
Kiểm toán (tiếng Anh: Audit) ra đời, phát triển do yêu cầu quản lí và phục vụ cho quản lí. Một trong các cơ sở để đưa ra các quyết định quản lí là các thông tin có liên quan được cung cấp.
Ngày 25/3, cơ quan công an xuất hiện tại một số cửa hàng Bảo Tín Minh Châu. Phía doanh nghiệp cho biết đây chỉ là thủ tục kiểm tra hành chính và sẽ mở cửa đón khách trở lại vào 12h ngày 16/3.