Thành viên giao dịch (tiếng Anh: Exchange membership) của Sở giao dịch chứng khoán bao gồm các Nhà môi giới chứng khoán và Nhà kinh doanh chứng khoán tùy vào chức năng và vai trò hoạt động khác nhau.
Chính sách tài khoá (tiếng Anh: Fiscal policy) là một trong những chính sách kinh tế cơ bản của chính phủ. Có tác dụng tốt trong ổn định kinh tế vĩ mô.
Dòng sản phẩm (tiếng Anh: Product Line) là nhóm các sản phẩm có mối liên hệ mật thiết và nhau trên một hoặc nhiều khía cạnh. Do đó, cần thiết phải phát triển một kế hoạch marketing cho những dòng sản phẩm của doanh nghiệp.
Hỗn hợp sản phẩm (tiếng Anh: Product Mix) là tổng thể các sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa (các dòng sản phẩm) của doanh nghiệp.
Nhà môi giới chứng khoán (tiếng Anh: Securities Broker) là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. Tùy theo luật pháp của mỗi nước, nhà môi giới chứng khoán có thể là cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng được các điều kiện theo qui định.
Nhà đầu tư chuyên nghiệp (Professional investors) hay còn gọi là nhà đầu tư có tổ chức, là các tổ chức đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường.
Nhà đầu tư cá nhân (tiếng Anh: Individual investor) về lĩnh vực chứng khoán là những người tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Dịch vụ đi kèm (tiếng Anh: Accompanied Service) là những dịch vụ doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng kèm theo sản phẩm, bao gồm các dịch vụ trước, trong và sau khi bán.
Bao gói sản phẩm (tiếng Anh: Product Packaging) là quyết định đóng gói sản phẩm nhằm cung ứng trên thương trường. Do đó, nhà quản trị marketing cần có các quyết định cụ thể về bao gói sản phẩm.
Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm (tiếng Anh: Credit rating agency) là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi theo kì hạn đã cam kết của công ty phát hành.
Hoạch định chiến lược marketing (tiếng Anh: Planning Marketing Strategies) là doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing và xác định các biện pháp marketing cụ thể vào thị trường mục tiêu.
Phát hành trái phiếu quốc tế (tiếng Anh: Global bond issuance) là một hình thức vay vốn đầu tư nước ngoài. Do vậy khi xem xét những ưu thế và hạn chế của hình thức này cần so sánh nó với hình thức vay vốn nước ngoài khác.
Trái phiếu quốc tế (tiếng Anh: Global bond) là chứng chỉ vay nợ do nhà phát hành phát hành trên thị trường vốn quốc tế nhằm huy động vốn của các nhà đầu tư trên thế giới.
Phương thức marketing (tiếng Anh: Marketing Method) theo đoạn thị trường mục tiêu là doanh nghiệp xây dựng và thực hiện một chiến lược marketing với những biện pháp nhất định theo đoạn thị trường mục tiêu đã chọn.
Độc quyền tự nhiên (tiếng Anh: Natural monopoly) là một dạng của độc quyền. Độc quyền là một dạng thất bại nổi bật của thị trường, là trường hợp mà những hàng hoá cần thiết cho xã hội không được sản xuất hoặc sản xuất không đạt mức tối ưu cho xã hội.
Độc quyền thường là một dạng của độc quyền. Độc quyền là một dạng thất bại nổi bật của thị trường, là trường hợp mà những hàng hoá cần thiết cho xã hội không được sản xuất hoặc sản xuất không đạt mức tối ưu cho xã hội.
Ngoại ứng (tiếng Anh: Externality) là một trong những trường hợp phi hiệu quả của thị trường đòi hỏi có sự can thiệp của chính phủ. Trong ngoại ứng còn có ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tích cực.
Rủi ro hệ thống (tiếng Anh: Systematic risk) và rủi ro không có hệ thống (tiếng Anh: Unsystematic risk) là hai loại rủi ro là nguồn gốc khiến mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán không xảy ra đúng như dự đoán của nhà đầu tư.
Trong kết quả rà soát phân loại thị trường năm 2026, MSCI không nêu thay đổi nào liên quan đến Việt Nam. Các nội dung đáng chú ý của kỳ đánh giá năm nay tập trung vào Bulgaria, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh, Hàn Quốc và Hy Lạp.