Hợp đồng đại lí thương mại (tiếng Anh: Commercial agency agreement) là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí để hưởng thù lao.
Rót vốn (tiếng Anh: Capital Injection) là việc đầu tư vốn vào một công ty để đổi lấy cổ phần hoặc cho vay nợ. Việc rót vốn có thể được thực hiện nhằm nhiều mục đích như tài trợ cho công ty khởi nghiệp hay cứu trợ tài chính cho các doanh nghiệp.
Tiêu dùng hợp tác (tiếng Anh: Collaborative Consumption) là thuật ngữ dùng để chỉ việc sử dụng chung một tài sản hay dịch vụ nào đó, với chi phí được được chia cho các cá nhân trong nhóm.
Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (tiếng Anh: Cost, Insurance and Freight, viết tắt: CIF) là điều kiện người bán giao hàng tại thời điểm khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc qui định.
Tập trung kinh tế (tiếng Anh: Economic concentration) được xem xét như một hành vi hạn chế cạnh tranh qui định tại khoản 3 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2004.
Kinh tế chia sẻ (tiếng Anh: Sharing Economy) được tạo thành từ các giao dịch ngang hàng ngắn hạn cho phép chia sẻ quyền sử dụng các tài sản hoặc dịch vụ nhàn rỗi hoặc để tạo ra sự cộng tác.
Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh và vị trí độc quyền (tiếng Anh: Abuse of a dominant position) là hành vi hạn chế cạnh tranh mà doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền sử dụng để duy trì hay tăng cường vị trí của nó trên thị trường.
Nhà đầu tư mạo hiểm (tiếng Anh: Venture Capitalist) là những người cung cấp vốn cho các công ty được coi là có rủi ro cao nhưng có tiềm năng tăng trưởng mạnh để đổi lấy cổ phần ở các công ty đó.
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (tiếng Anh: Anti-competitive agreements) là sự thống nhất ý chí của từ hai chủ thể kinh doanh trở lên được thể hiện dưới bất kì hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.
Chi phí chất lượng (tiếng Anh: Quality Costs) là chi phí liên quan đến việc các sản phẩm, dịch vụ được sản xuất hay cung ứng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và chi phí liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng.
Chiến lược tập trung (tiếng Anh: Concentration strategy) là chiến lược cạnh tranh chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng hoặc một vài đoạn thị trường.
Thung lũng Silicon (tiếng Anh: Silicon Valley) là nơi tập trung nhiều công ty công nghệ nổi tiếng và cũng là điểm đến yêu thích của các nhà đầu tư mạo hiểm.
Chiến lược cạnh tranh (tiếng Anh: Competitive Strategy) là kế hoạch dài hạn của một công ty cụ thể nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành.
Vốn đầu tư mạo hiểm (tiếng Anh: Venture Capital) là nguồn vốn tài trợ cho các công ty khởi nghiệp và các công ty nhỏ nhưng có tiềm năng phát triển cao. Vốn đầu tư mạo hiểm có rủi ro cao nhưng hứa hẹn tỉ suất lợi nhuận hấp dẫn.
Quốc hữu hoá (tiếng Anh: Nationalization) là hiện tưởng quyền sở hữu chuyển từ khu vực tư nhân sang khu vực công, và thường không đi kèm với khoản bồi thường nào.
Chiến lược ổn định (tiếng Anh: Stable strategy) là chiến lược mà trong đó doanh nghiệp duy trì qui mô và mức độ hoạt động kinh doanh hiện tại của mình.
Biện pháp khuyến khích đầu tư (tiếng Anh: Investment incentives) là tập hợp các qui định do nhà nước ban hành nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi hoặc đem lại những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư.
Phí và lệ phí (tiếng Anh: Fees and Charges) là các khoản thu chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước nhưng vẫn được động viên, tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Cứu trợ tài chính (tiếng Anh: Bailout) là sự cung cấp tiền cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức sắp sụp đổ mà có ảnh hưởng lớn và sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế.