Nghiên cứu thị trường thế giới là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó, rút ra kết luận về xu hướng biến động của thị trường thế giới.
Thị trường thế giới (tiếng Anh: World market) là tập hợp các thị trường nước ngoài mà ở đó bao gồm tất cả những người mua thật sự hay người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm hay dịch vụ.
Marketing toàn cầu (tiếng Anh: Global Marketing) là việc vận dụng cùng một chiến lược marketing của các doanh nghiệp tầm cỡ quốc tế ở tất cả các thị trường trên phạm vi toàn cầu.
Marketing đa quốc gia (tiếng Anh: Multinational Marketing) là marketing của các doanh nghiệp được xây dựng ở một nước ngoài và có nhiệm vụ thực hiện marketing ngay tại thị trường nước ngoài đó.
Marketing xuất khẩu (tiếng Anh: Export marketing) thực chất chỉ là sự vận dụng, mở rộng của marketing nói chung trong điều kiện không phải trên thị trường nội địa mà là ở thị trường nước ngoài.
Lí thuyết cực tăng trưởng (tiếng Anh: Growth poles theory) cho rằng một vùng không có sự phát triển đồng đều ở mọi điểm trên lãnh thổ của nó theo cùng một thời gian.
Bảo đảm ngầm định (tiếng Anh: Implied Warranty) là một thuật ngữ pháp lí, là sự đảm bảo dưới hình thức văn bản hoặc bằng miệng về việc một sản phẩm là phù hợp với mục đích sử dụng và có tính thương mại.
Hội chứng kiệt sức vì công việc (tiếng Anh: Job Burnout) là trạng thái mà một nhân viên cảm thấy kiệt sức về thể chất, tinh thần và cảm xúc do căng thẳng kéo dài, dẫn đến chán nản trong công việc.
Chiến lược hàng giảm giá sốc (tiếng Anh: Doorbuster) là một chiến lược bán hàng và marketing mà các nhà bán lẻ sử dụng để có được lượng khách hàng lớn đến cửa hàng của họ khi mở cửa.
Lạm quyền điều tiết (tiếng Anh: Regulatory Capture) là một lí thuyết kinh tế nói về những cơ quan quản lí bị chi phối bởi các ngành công nghiệp hoặc các lợi ích mà họ chịu trách nhiệm điều tiết.
Chi phí một lần (tiếng Anh: One-Time Charge) là chi phí được khấu trừ vào thu nhập của công ty, được ban quản lí tin rằng nó khởi nguồn từ một sự kiện biệt lập và kì vọng sẽ khó tái diễn lần nữa.
Chuyên viên quan hệ khách hàng (tiếng Anh: Relationship Manager) là người làm việc để cải thiện mối quan hệ kinh doanh với các công ty đối tác và khách hàng.
Cơ quan quản lí quốc gia về du lịch - NAT (tiếng Anh: National Administration of Tourism) là cơ quan quản lí trung ương Nhà nước hoặc những tổ chức khác đặc trách việc phát triển du lịch ở cấp quốc gia.