Khoa học xã hội (tiếng Anh: Social Sciences) là một nhánh khoa học chuyên về nghiên cứu xã hội. Những thông tin được rút ra từ nghiên cứu khoa học xã hội có thể được sử dụng để giúp định hình chiến lược của công ty và chính sách của chính phủ.
Tổ chức Logistics (tiếng Anh: Logistics Organization) là hoạt động mà mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện để đảm bảo cho sự dịch chuyển của hàng hóa và dịch vụ.
Hàng chờ (tiếng Anh: Waiting line) xảy ra khi số khách đến vượt quá năng lực phục vụ tại một thời điểm. Thuật ngữ hàng chờ trong quản trị kinh doanh dịch vụ chỉ dòng người đang chờ đợi.
Địa tô tuyệt đối (tiếng Anh: Absolute ground rent) là loại địa tô mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp tuyệt đối phải nộp cho địa chủ, dù ruộng đất đó tốt hay xấu, ở xa hay gần.
Chỉ số trước (tiếng Anh: Leading Indicator) là bất kì yếu tố kinh tế nào thay đổi trước khi phần còn lại của nền kinh tế bắt đầu đi theo một hướng cụ thể.
Địa tô chênh lệch (tiếng Anh: Differential ground rent) là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân thu được trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn.
Lợi nhuận thương nghiệp (tiếng Anh: Commercial Profit) là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất mà tư bản công nghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp, để tư bản thương nghiệp bán hàng hóa cho mình.
Chu kì kinh tế của chủ nghĩa tư bản (tiếng Anh: Capitalist Cycle) thường được biểu hiện lặp đi lặp lại từ một cuộc khủng hoảng kinh tế này đến cuộc khủng hoảng kinh tế khác.
Khủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa là khủng hoảng sản xuất "thừa". Sản xuất "thừa" ở đây chỉ có ý nghĩa tương đối, nghĩa là "thừa" so với mức eo hẹp tiêu dùng có khả năng thanh toán của quần chúng.
Qui luật giá trị thặng dư (tiếng Anh: Surplus value theory) là qui luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản bởi vì nó qui định bản chất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, chi phối mọi mặt đời sống kinh tế của xã hội tư bản.
Chi tiêu tiêu dùng (tiếng Anh: Consumer Spending) là tổng số tiền chi cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng của các cá nhân và hộ gia đình cho việc sử dụng và hưởng thụ của các cá nhân trong nền kinh tế.
Chỉ số kinh tế (tiếng Anh: Economic Indicator) là một phần của dữ liệu kinh tế, thường có qui mô kinh tế vĩ mô, được các nhà phân tích sử dụng để giải thích các khả năng đầu tư hiện tại hoặc trong tương lai.
Qui luật Walras (tiếng Anh: Walras' Law) dựa trên lí thuyết cân bằng rằng tất cả các thị trường phải được "dọn sạch" mọi nguồn cung và cầu dư thừa để đạt được trạng thái cân bằng.
Kinh tế sinh học (tiếng Anh: Bioeconomics) nhằm tìm cách tích hợp các ngành kinh tế và sinh học cho mục đích duy nhất là tạo ra các lí thuyết làm tốt hơn việc giải thích các sự kiện kinh tế dựa trên cơ sở sinh học và ngược lại.
Giá trị thặng dư siêu ngạch (tiếng Anh: Extra surplus value) là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sớm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
Tự do kinh tế (tiếng Anh: Laissez-Faire) là một lí thuyết kinh tế từ thế kỉ 18 phản đối bất kì sự can thiệp nào của chính phủ vào các vấn đề kinh doanh.
Việc chuyển từ bơm ròng sang hút ròng đồng thời lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn giảm mạnh cho thấy ngân hàng không còn thiếu hụt nguồn vốn ngắn hạn.