Rừng sản xuất (tiếng Anh: Production Forests) là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
Đại lí bảo hiểm (tiếng Anh: Insurance agent) là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lí bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lí bảo hiểm theo qui định của Luật KDBH và các qui định khác của pháp luật có liên quan.
Hoạt động lâm nghiệp (tiếng Anh: Forestry activities) bao gồm một hoặc nhiều hoạt động quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.
Quĩ hỗ trợ phát triển du lịch (tiếng Anh: Tourism Development Assistance Fund) là quĩ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, do Thủ tướng Chính phủ thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động.
Phân loại sáng chế quốc tế (tiếng Anh: International Patent Classification - IPC) là một hệ thống để phân loại và sau đó là để truy vấn các tài liệu sáng chế.
Xúc tiến du lịch (tiếng Anh: Tourism Promotion) là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch.
Tiền trực thăng (tiếng Anh: Helicopter Money) là một chính sách tài khóa mở rộng được thực hiện bằng cách gia tăng cung tiền được thực hiện bằng cách in một lượng tiền lớn và phân phối cho công chúng để kích thích nền kinh tế.
Hiệp hội bảo đảm (tiếng Anh: Guaranteeing Association) là Hiệp hội được cơ quan Hải quan có thẩm quyền của bên tham gia kí Công ước Istanbul cho phép thành lập.
Khuyến nông (tiếng Anh: Agricultural Extension) là hoạt động chuyển giao tiến bộ kĩ thuật, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân.
Trái phiếu liên kết rủi ro tín dụng (tiếng Anh: Credit linked note, viết tắt: CLN) là một chứng khoán có hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng kèm theo cho phép nhà phát hành có thể chuyển rủi ro tín dụng cụ thể đến nhà đầu tư.
Nguyên tắc thụ hưởng theo lợi ích (tiếng Anh: Benefits Received Rule) có hai định nghĩa liên quan, một là lí thuyết về thuế và hai là qui định về thuế.
Chênh lệch tín dụng (tiếng Anh: Credit spread) là khoản chênh lệch giữa lợi suất của trái phiếu chính phủ Mỹ với những chứng khoán nợ khác có cùng thời gian đáo hạn nhưng khác nhau về chất lượng tín dụng.
Bà Lý Kim Chi, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Thực phẩm TP HCM cho biết doanh nghiệp vẫn đang “gồng” chi phí để giữ giá, nhất là trong hệ thống bán lẻ. Tuy nhiên, khoảng 70–80% nhà cung cấp đã đề nghị tăng giá do chi phí đầu vào leo thang.