Tổng chi phí sản xuất ngắn hạn là toàn bộ tiền mà doanh nghiệp chi ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường được hạch toán cho một ngày, tháng, quí hay năm.
Tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên (Marginal rate of technical substitution - MRTS) của một đầu vào này đối với một đầu vào kia là lượng đầu vào kia có thể giảm xuống để sử dụng thêm một đơn vị đầu vào này, sao cho tổng đầu ra không đổi.
Du lịch tình nguyện (tiếng Anh: Volunteer Tourism) là những chuyến đi du lịch với sự kết hợp mục đích nghỉ ngơi tham quan, tìm hiểu văn hóa với một số các hoạt động từ thiện, tình nguyện.
Triết lí nền kinh tế vừa đủ (tiếng Anh: Sufficiency Economy Philosophy - SEP) là một triết lí trong đó ưu tiên hàng đầu lợi ích của con người và môi trường, chứ không phải khai thác tối đa lợi nhuận.
Hàm sản xuất ngắn hạn (tiếng Anh: Short-run production function) thể hiện mối quan hệ giữa đầu ra với các yếu tố đầu vào biến đổi trong điều kiện có các đầu vào và công nghệ chưa thay đổi.
Biểu cung (tiếng Anh: Supply schedule) của hàng hóa mô tả mối quan hệ giữa giá thị trường của hàng hóa đó và lượng hàng hóa mà người sản xuất làm ra và muốn bán, trong điều kiện không có sự thay đổi của yếu tố khác.
Khí nhà kính (tiếng Anh: Greenhouse gas) là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài và phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kính.
Kì vọng của người tiêu dùng (tiếng Anh: Customer expectations) là mong muốn và dự đoán cũng như là nhận định của người đó về sự thay đổi về giá, về lượng cung cấp, về mức độ khan hiếm... của một hàng hoá.
Đạo luật Dodd-Frank cải cách và bảo vệ người tiêu dùng của Phố Wall (tiếng Anh: Dodd-Frank Wall Street Reform and Consumer Protection Act) là một phần lớn của luật cải cách tài chính được thông qua trong chính quyền Obama năm 2010.
Hiệp hội giao dịch tương lai Mỹ (tiếng Anh: National Futures Association, viết tắt NFA) là một tổ chức tự điều chỉnh độc lập cho thị trường phái sinh và tương lai Mỹ.
Tiền mặt bị hạn chế sử dụng (tiếng Anh: Restricted Cash) đề cập đến tiền được giữ cho một mục đích cụ thể và không có sẵn cho công ty sử dụng ngay lập tức cho mục đích kinh doanh .
Thu nhập khác (tiếng Anh: Sundry Income) được tạo ra từ các nguồn khác ngoài các hoạt động kinh doanh tạo thu nhập bình thường của công ty, bao gồm mọi khoản thu nhập không được tạo ra từ việc bán sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Tài sản lưu động khác (tiếng Anh: Other Current Assets) là danh mục những thứ có giá trị mà công ty sở hữu, được hưởng lợi hoặc sử dụng để tạo thu nhập có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong một chu kì kinh doanh.
Thu nhập gộp (tiếng Anh: Gross Income) của cá nhân, còn được gọi là lương gộp trên bảng lương, là tổng tiền lương trước thuế và các khoản khấu trừ khác mà chủ lao động trả cho người lao động.
Chỉ báo định hướng dương (tiếng Anh: Positive Directional Indicator - +DI) là một thành phần của chỉ báo định hướng trung bình (ADX), được sử dụng để đo lường sự hiện diện của một xu hướng tăng giá.