Tài trợ dòng tiền (tiếng Anh: Cashflow finance) là phương thức hỗ trợ tài chính, cho phép thu hẹp khoảng cách tài trợ được tạo ra trong khoảng thời gian từ khi hóa đơn được phát hành cho người mua đến khi người mua thanh toán cho hàng hóa/dịch vụ.
Số nhận dạng ngân hàng (tiếng Anh: Bank Identification Number - BIN) là bốn đến sáu số ban đầu xuất hiện trên thẻ tín dụng. Số nhận dạng ngân hàng xác định duy nhất tổ chức phát hành thẻ.
Bảo hiểm quyền sở hữu (tiếng Anh: Title Insurance) là một hình thức bảo hiểm bồi thường nhằm bảo vệ chủ sở hữu khỏi tổn thất tài chính phải chịu từ các khiếm khuyết trong quyền sở hữu tài sản.
Bảng cân đối kế toán của Fed (tiếng Anh: Fed Balance Sheet) là một báo cáo tài chính phản ánh tài sản và nợ phải trả của Cục Dự trữ Liên bang (Fed), phác thảo các yếu tố ảnh hưởng đến cả nguồn cung và sự hấp thụ nguồn vốn của Fed.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (tiếng Anh: The State Bank of Vietnam) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Séc bị huỷ (tiếng Anh: Cancelled Check) là séc đã được thanh toán hoặc được thực hiện thanh toán bởi ngân hàng mà nó được rút sau khi nó được gửi vào ngân hàng hoặc dùng để thanh toán tiền mặt.
Séc lủng (tiếng Anh: Bounced Check) là tiếng lóng chỉ một séc không thể được xử lí vì chủ tài khoản không có đủ tiền để giao dịch (nonsufficient funds - NSF). Các ngân hàng trả lại và tính phí cho người viết séc NSF.
Rút tiền sớm (tiếng Anh: Early Withdrawal) liên quan đến việc loại bỏ tiền từ một khoản đầu tư có thời hạn như từ một bảo hiểm niên kim, chứng chỉ tiền gửi (CD) hoặc tài khoản hưu trí đủ điều kiện trước ngày đáo hạn.
Số dư bù trừ (tiếng Anh: Compensating Balance) là số dư tối thiểu phải được duy trì trong tài khoản ngân hàng, được sử dụng để bù đắp chi phí phát sinh của ngân hàng để thiết lập khoản vay.
Chứng chỉ tiền gửi khả nhượng (tiếng Anh: Negotiable Certificate of Deposit - NCD) là một loại chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá tối thiểu 100.000 USD, và thường là có giá trị từ 1 triệu USD trở lên.
Thời gian dự trữ (tiếng Anh: Float Time) là khoảng thời gian tính từ thời điểm một người gửi séc yêu cầu thanh toán cho ngân hàng, đến khi ngân hàng nhận được yêu cầu chuyển tiền ra khỏi tài khoản của chủ tài khoản.
Séc chưa thanh toán (tiếng Anh: Outstanding Check) là một khoản thanh toán bằng séc được viết bởi một người nào đó, nhưng chưa được thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi.
Tỉ lệ phí theo tính toán bảo hiểm (tiếng Anh: Actuarial Rate) là tỉ lệ ước tính giá trị dự kiến của các khoản lỗ trong tương lai của một công ty bảo hiểm.
Lãi suất tích lũy (tiếng Anh: Accrual Rate) là lãi suất áp dụng cho tiền gốc của các nghĩa vụ tài chính, chẳng hạn như trái phiếu, các khoản thế chấp và thẻ tín dụng.
Phương pháp bồi thường chênh lệch (tiếng Anh: Compensating Balances Plan) là một chính sách bảo hiểm được đưa ra bởi các doanh nghiệp trong đó một phần phí bảo hiểm được trả cho công ty bảo hiểm luôn có sẵn để người được bảo hiểm rút ra.
Vốn tự có (tiếng Anh: Core Capital) là số vốn tối thiểu mà một ngân hàng, ví dụ như ngân hàng tiết kiệm hoặc công ty tiết kiệm và cho vay, phải có để tuân thủ qui định của FHLB.
Chủ tịch UBCKNN Vũ Thị Chân Phương cho biết thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ tiếp tục cải cách pháp lý, hiện đại hóa hạ tầng và nâng cao chất lượng thị trường sau nâng hạng, hướng tới các tiêu chí của MSCI.