Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Chi ngân sách Nhà nước là việc phân phối và sử dụng quĩ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.
Cân đối ngân sách (tiếng Anh: Balanced Budget) phản ảnh mối quan hệ tương tác giữa thu chi ngân sách nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội mà nhà nước đã đề ra ở tầm vĩ mô cũng như trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể.
Ngân sách Nhà nước (tiếng Anh: State Budget) là tổng số thu và chi của Nhà nước trong một năm nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước do Hiến pháp qui định.
Vay quốc tế của khu vực công là các khoản vay quốc tế của Chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức Nhà nước nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kì.
Nợ công (tiếng Anh: Public Debt, Government Debt hay National Debt) được hiểu là tất cả các khoản nợ tích tụ từ các khoản vay trong nước và nước ngoài của khu vực công mà trách nhiệm trả nợ trực tiếp hoặc gián tiếp thuộc về Nhà nước.
Chỉ số Theil (tiếng Anh: Theil index) là một thước đo về sự bất bình đẳng hay được nhắc đến do nhà kinh tế lượng người Hà Lan H. Theil (1924-2000) đưa ra.
Định lí cử tri trung gian (tiếng Anh: Median Voter Theorem) là một trong những nguyên tắc biểu quyết tập thể trong lựa chọn công cộng trong cơ chế dân chủ trực tiếp.
Quản lí nhà nước về kinh tế (tiếng Anh: State Management of the Economy) là sự tác động có tổ chức, bằng pháp quyền và thông qua một hệ thống các chính sách với các công cụ quản lí kinh tế lên nền kinh tế
Ngưỡng nghèo (tiếng Anh: Poverty threshold) là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo. Theo đó có các loại ngưỡng nghèo cần chú ý.
Chỉ số nghèo đa chiều (tiếng Anh: Multidimensional Poverty Index) là chỉ số được đưa ra trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010 của UNDP để thay thế cho HPI trong đo lường đói nghèo tổng hợp.
Đường Lorenz (tiếng Anh: Lorenz curve) mang tên nhà kinh tế học Người Mỹ M. Lorenz là một trong những công cụ biểu đạt mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập được sử dụng trong kinh tế học.
Thị trường không hoàn hảo (tiếng Anh: Imperfect market) là thị trường mà khi đó thị trường tư nhân không thể đảm bảo cung cấp hàng hoá dịch vụ, mặc dù chi phí cung cấp thấp hơn chi phí mà các cá nhân có thể trả, thì có sự thất bại của thị trường.
Thị trường mở (tiếng Anh: Open market) là thị trường mà ở đó ngân hàng trung ương thực hiện nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là nền tảng để xây dựng một hệ thống tài chính luân chuyển thông suốt nguồn vốn từ những người tiết kiệm đến những người có nhu cầu đầu tư, giúp duy trì một nền kinh tế khỏe mạnh và năng động.
Phân tích lợi ích và chi phí (tiếng Anh: Cost-Benefit Analysis, viết tắt: CBA), hay còn gọi là phân tích kinh tế, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế.
Nhóm lợi ích (tiếng Anh: Interest groups) là một tập thể gồm nhiều cá nhân, tổ chức cùng chia sẻ một mối quan tâm chung và cùng nhau thúc đẩy các mục tiêu đó bằng cách tác động vào các chính sách của chính phủ.
Hoạt động tăng vốn ngành chứng khoán dậy sóng lên ngay từ đầu năm. Nhiều đơn vị đưa ra kế hoạch tăng vốn rầm rộ hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng như HSC, VDSC, FPTS, VTG, VISE...