Quản lí Nhà nước về môi trường (tiếng Anh: State management of environment) là việc Nhà nước đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống quốc gia.
Kẽ hở của thuế (tiếng Anh: Tax Loophole) là một kĩ thuật cho phép một cá nhân hoặc doanh nghiệp tránh sự ảnh hưởng của luật pháp hoặc hạn chế mà không vi phạm trực tiếp tới luật pháp.
Gia công xuất khẩu (tiếng Anh: Export Processing) là hoạt động theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất.
Hiện nay, tất cả các quốc gia muốn bảo vệ hàng hóa của quốc gia mình đều cần đưa ra hạn ngạch nhập khẩu (tiếng Anh: Import Quota) và hạn ngạch nhập khẩu ấy cần được tính toán trước khi quyết định để có thể mang lại được lợi ích tối ưu cho quốc gia của mình.
Mặc dù có chính sách đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, nghĩa là một nước không chỉ chuyên vào xuất khẩu một vài sản phẩm, nhưng các quốc gia đều có chính sách xây dựng những mặt hàng chủ lực - những con át chủ bài của nền ngoại thương. Vậy hàng xuất khẩu chủ lực (Main Exported Goods) là gì?
Chính sách phát triển vùng (tiếng Anh: Regional policy) là chính sách liên quan đến việc xóa bỏ những mất cân đối lớn giữa các vùng trong nền kinh tế - nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tỉ lệ thất nghiệp và mức thu nhập đầu người.
Chính sách kích cầu (tiếng Anh: Pump priming) là khoản chi tiêu của chính phủ được hoạch định để kích thích tổng cầu và thông qua hiệu ứng nhân tử, cơ chế tăng tốc để tạo ra mức gia tăng lớn hơn nhiều của thu nhập quốc dân.
Chính sách chống độc quyền (tiếng Anh: Anti-trust) là khái niệm dùng để chỉ cơ sở pháp lí phục vụ cho việc kiểm soát sự gia tăng sức mạnh thị trường của các doanh nghiệp lớn.
Công nghiệp hóa (tiếng Anh: Industrialization) theo nghĩa rộng là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.
Chương trình xóa đói giảm nghèo (tiếng Anh: Anti-poverty program) là các biện pháp giảm bớt tình trạng nghèo khổ. Chính phủ luôn rất chú trọng thực hiện những chương trình như vậy.
Đóng cửa chính phủ (tiếng Anh: Government Shutdown) là việc cơ quan chính phủ Mỹ phải tạm dừng hoạt động do hết tiền, thường là do sự chậm trễ về phê duyệt ngân sách cho năm tài chính sắp tới.
Sự vỡ nợ quốc gia (tiếng Anh: Sovereign Default) xảy ra khi chính phủ một nước thất bại trong việc thanh toán các khoản nợ quốc gia. Một quốc gia vỡ nợ có thể phải chịu lãi suất rất cao và gặp nhiều khó khăn khi vay nợ trong tương lai.
Khả năng chuyển đổi tiền tệ (tiếng Anh: Currency Convertibility) rất quan trọng trong hoạt động thương mại của một nước, những quốc gia mà đồng tiền có khả năng chuyển đổi kém sẽ gặp nhiều bất lợi trong thương mại quốc tế.
Kiểm soát vốn (tiếng Anh: Capital Control) thường được thiết lập sau một cuộc khủng hoảng kinh tế để ngăn chặn công dân trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài rút tiền khỏi một quốc gia.
Các biện pháp thắt lưng buộc bụng (tiếng Anh: Austerity measures) được chính phủ các nước áp dụng khi nợ công lớn đến mức phải đối mặt với nguy cơ vỡ nợ quốc gia.
Áp chế tài chính (tiếng Anh: Financial Repression) là các biện pháp mà các chính phủ sử dụng với mục đích chính là giảm nợ công hoặc nâng cao ngân quĩ.
Theo Bộ trưởng Bộ Tài chính, chỉ số CPI tháng 4 tăng 5,46% so với cùng kỳ, cao hơn tháng 3 (4,65%), nguyên nhân do tác động chi phí đẩy từ giá xăng dầu, tác động dây chuyền đến giá cả dịch vụ giao thông, ăn uống, vật liệu xây dựng,…