Thủ tục kiểm toán (tiếng Anh: Audit procedures) là công việc cụ thể được kiểm toán viên thực hiện để thu thập một bằng chứng kiểm toán xác định gắn với mục tiêu kiểm toán.
Kĩ thuật phân tổ (tiếng Anh: Clustering techniques) là việc chia một tổng thể lớn thành các tổng thể con (tổng thể thứ cấp), thành các phần tử tương đối đồng nhất theo một tiêu thức nào đó.
Tổng thể (tiếng Anh: Population) là một tập hợp bao gồm tất cả các phần tử hoặc đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu. Hay nói cách khác tổng thể là toàn bô dữ liệu về một vấn đề gì đó mà kiểm toán viên muốn lập mẫu kiểm toán để rút ra các kết luận.
Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính là phương pháp được thiết kế, sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu trên báo cáo tài chính do đơn vị được kiểm toán cung cấp.
Rủi ro kiểm toán (tiếng Anh: Audit risk, viết tắt: AR) là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
Giá gốc của tài sản (tiếng Anh: Historical cost of assets) là giá trị khoản tiền hoặc tương đương tiền mà đơn vị kế toán đã trả, phải trả để có được tài sản; hoặc tính theo giá trị hợp lí của tài sản đó vào thời điểm tài sản được khi nhận.
Doanh thu hòa vốn (tiếng Anh: Break even revenue) là doanh thu tại mức sản lượng hòa vốn. Người ta thường xác định doanh thu hòa vốn trong hai trường hợp doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Lợi nhuận mục tiêu (tiếng Anh: Target profit) là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kì kế toán. Thông thường, doanh nghiệp phân tích lợi nhuận mục tiêu bằng phương pháp số dư đảm phí hoặc phương pháp phương trình CVP.
Tỉ suất lãi trên biến phí được xác định bằng lãi trên biến phí chia cho doanh thu. Tỉ suất này có thể xác định cho từng mặt hàng và có thể xác định bình quân cho các mặt hàng khác nhau.
Chi phí cố định hay định phí (tiếng Anh: Fixed cost) là chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động trong một phạm vi phù hợp. Chi phí cố định cấp bậc là một trường hợp đặc biệt của chi phí cố định.
Kế toán công chứng (tiếng Anh: Public accounting) là thuật ngữ dùng để chỉ lĩnh vực chuyên môn trong đó các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp kế toán được cung cấp cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức dưới dạng dịch vụ.
Các kế toán viên làm việc cho các doanh nghiệp với tư cách là một người lao động của doanh nghiệp được xem là hoạt động trong lĩnh vực kế toán tư nhân (tiếng Anh: Private Accounting).
Làm mềm lợi nhuận (tiếng Anh: Income Smoothing) được tạo ra để tránh những lên xuống bất thường của thu nhập, nói cách khác là làm đẹp thu nhập, hoặc làm giảm thu nhập những năm thu nhập cao nhằm dự trữ cho những năm thu nhập kém.
Quản trị lợi nhuận (tiếng Anh: Earning Management) thao túng lợi nhuận để hướng tới một mục tiêu đã được trước được thực hiện bởi các cấp quản lí và các nhà phân tích của công ty, hoặc để làm lợi nhuận trở nên đẹp hơn.