Xu hướng tiêu dùng cận biên (tiếng Anh: Marginal Propensity to Save, viết tắt: MPS) là lượng tiết kiệm tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm một đơn vị.
Kinh tế vĩ mô (tiếng Anh: Macroeconomics) là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.
Kinh tế vi mô (tiếng Anh: Microeconomic) là môn khoa học nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế.
Phân tích thực chứng (tiếng Anh: Positive Analysis) là cách phân tích trong đó người ta cố gắng lí giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế.
Phân tích chuẩn tắc (tiếng Anh: Normative Analysis) là cách phân tích nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (tiếng Anh: Production possibility frontier, viết tắt: PPF) là đường mô tả các tổ hợp sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếng Anh: Profit tax) là thuế tính trên thu nhập trước thuế (thu nhập chịu thuế) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Vậy các yếu tố nào sẽ tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp?
Qui luật hiệu suất giảm dần (tiếng Anh: Law of Diminishing Returns) phản ánh mối quan hệ giữa lượng hàng hóa đầu ra và lượng đầu vào góp phần tạo ra nó.
Kinh tế thị trường tự do (tiếng Anh: Free market economy) là hệ thống kinh tế đối nghịch với kinh tế kế hoạch hay kinh tế chỉ huy. Ở đây không phải nhà nước mà là các lực lượng thị trường chi phối các quá trình kinh tế.
Kinh tế kế hoạch (tiếng Anh: Planned Economy) là một nền kinh tế trong đó Nhà nước kiểm soát toàn bộ các yếu tố sản xuất và giữ quyền quyết định trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất cũng như phân phối về thu nhập.
Kinh tế hỗn hợp (tiếng Anh: Mixed Economy) là một nền kinh tế trong đó cả thị trường và nhà nước, trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau đều đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản của xã hội.
Thất nghiệp (tiếng Anh: Unemployment) là tình trạng những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm.
Ngân hàng đầu tư (Investment Bank) là ngân hàng chuyên hoạt động trên thị trường vốn - thị trường tài chính trung và dài hạn. Do đó, nó có các chức năng và nghiệp vụ cần chú ý.
Quĩ tương hỗ (tiếng Anh: Mutual Funds) có thể hiểu theo cách đơn giản là một loại hình huy động vốn từ công chúng. Số tiền này sau đó được sử dụng để mua chứng khoán, cổ phiếu hoặc trái phiếu.