Cân bằng thị trường (tiếng Anh: Market Equilibrium) là một trạng thái kinh tế khi đường cung và đường cầu giao nhau và nhà cung cấp sản xuất chính xác lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có thể tiêu thụ.
Kiểm soát giá (tiếng Anh: Price controls) là việc chính phủ qui định về mức giá tối đa (giá trần) và mức giá tổi thiểu (giá sàn) để đảm bảo lợi ích cho người sản xuất hoặc người tiêu dùng.
Tập đoàn kinh tế (tiếng Anh: Economic Group) là một cơ cấu sở hữu không có tư cách pháp nhân, hoạt động trên nhiều lĩnh vực ở nhiều vùng lãnh thổ khác nhau dưới hình thức công ty mẹ - công ty con.
Lưu kí chứng khoán (tiếng Anh: Securities depository) là hoạt động nhận kí gửi, bảo quản an toàn, chuyển giao và ghi nhận sở hữu chứng khoán của khác hàng trên hệ thống tài khoản lưu kí chứng khoán.
Hàng hóa thay thế (tiếng Anh: Substitute goods) được hiểu là các loại hàng hóa có thể tiêu dùng thay thế cho nhau và hàng hóa bổ sung (tiếng Anh: Complementary goods) là những loại hàng hóa được tiêu dùng cùng nhau.
Cầu về một loại hàng hoá (tiếng Anh: Demand) biểu thị những khối lượng hàng hoá mà người tiêu dùng mong muốn và sẵn sàng mua tương ứng với các mức giá xác định.
Sở giao dịch chứng khoán (tiếng Anh: Stock exchanges) là pháp nhân thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán.
Công ty chứng khoán (tiếng Anh: Securities companies) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Hãy cùng tìm hiểu xem công ty chứng khoán có vai trò như thế nào.
Cân bằng thị trường tiền tệ (tiếng Anh: Money Market Equilibrium) là trạng thái mà tại một mức lãi suất xác định lượng tiền thực tế mà mọi người muốn giữ bằng lượng tiền hiện có.
Cung tiền tệ (tiếng Anh: Money Supply) là tổng lượng tiền trong lưu thông gồm tiền trong dân giữ, tiền trong hệ thống ngân hàng, cơ quan doanh nghiệp ngoài ngân hàng.
Môi trường kinh tế (tiếng Anh: Economic Environment) là tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng đến quyết định về chiến lược marketing của doanh nghiệp.
Công ty đại chúng (tiếng Anh: Public companies) là những công ty thực hiện huy động vốn rộng rãi từ công chúng thông qua phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) niêm yết tại các trung tâm giao dịch chứng khoán.
Đường cầu (tiếng Anh: Demand Curve) là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả. Đường cầu cho biết lượng cầu về một hàng hóa thay đổi như thế nào khi giá cả của nó thay đổi.
Mã số thuế (tiếng Anh: Tax identification number, viết tắt: TIN) là một dãy số, chữ cái hoặc kí tự khác do cơ quan quản lí thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lí thuế. Việc cấp mã số thuế được pháp luật về quản lí thuế qui định.
Thị trường ngoại tệ (tiếng Anh: Foreign currency market) là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Các hoạt động này chịu sự qui định và điều chỉnh của pháp luật về các tổ chức tín dụng và pháp luật về hoạt động ngân hàng.
Cầu tiền tệ (tiếng Anh: Demand for money) là toàn bộ lượng tiền mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn giữ để thỏa mãn nhu cầu trao đổi, thanh toán và tích lũy giá trị. Sự ưa thích tiền mặt đã dẫn đến động cơ của việc giữ tiền của các chủ thể trong nền kinh tế.
Hàm cầu (tiếng Anh: Demand function) và hàm cung (tiếng Anh: Supply function) là biểu thức toán học biểu thị mối liên hệ giữa lượng cầu hoặc lượng cung vào một số yếu tố xác định cầu hoặc cung trong một khoảng thời gian nhất định.
Kết quả điều tra xác định từ năm 2022 đến 2024, đường dây này đã đưa khoảng 3.400 viên kim cương nhập lậu, tổng trị giá ước tính hơn 500 tỷ đồng, vào hệ thống bán lẻ của Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC).