Lập quĩ dự trữ bình ổn hối đoái là một hình thức biến tướng của chính sách hối đoái. Mục đích của chính sách này là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỉ giá hối đoái.
Lí thuyết cân bằng tổng thể (tiếng Anh: General Equilibrium Theory) cố gắng giải thích toàn bộ hoạt động của kinh tế vĩ mô, thay vì tập hợp các hiện tượng thị trường riêng lẻ.
Chỉ số chu kì kinh tế (tiếng Anh: Business Cycle Indicator - BCI) là tổng hợp các chỉ số trước, chỉ số sau và chỉ số trùng hợp do tổ chức The Conference Board tạo ra và được sử dụng để dự báo những thay đổi theo hướng kinh tế chung của một quốc gia.
Bức tường Trung Hoa (tiếng Anh: Chinese Wall) mô tả một rào cản ảo nhằm ngăn chặn việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận nếu việc trao đổi thông tin có thể dẫn đến vấn đề đạo đức hoặc pháp lí trong hoạt động kinh doanh.
Ngành công nghiệp non trẻ (tiếng Anh: infant industry) là một thuật ngữ trong kinh tế học dùng để mô tả một ngành công nghiệp đang trong giai đoạn phát triển ban đầu.
Thất nghiệp do công nghệ (tiếng Anh: Technological unemployment) xảy ra khi sự phát triển về công nghệ và thực tiễn làm việc khiến một số công nhân mất việc.
Kế hoạch chia sẻ lợi nhuận theo độ tuổi (tiếng Anh: Age-Weighted Profit-Sharing Plan) là một kế hoạch chia sẻ lợi nhuận trong đó các khoản đóng góp được phân bổ dựa trên độ tuổi của người tham gia.
Think tank là một nhóm hoặc một viện được tổ chức để tập trung nghiên cứu tìm giải pháp cho một số vấn đề, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, xã hội hoặc chiến lược chính trị, quân sự.
Scripophily là thói quen hay sở thích sưu tập chứng chỉ cổ phiếu, trái phiếu và những công cụ tài chính tương tự do chúng có hình thức đẹp và chứa đựng nội hàm lịch sử thú vị.
Giá cả cứng nhắc (tiếng Anh: Price Stickiness) là sự kháng cự trong việc thay đổi giá, mặc dù những sự thay đổi trong nền kinh tế cho thấy rằng một mức giá khác là tối ưu.
Chỉ định mô hình (tiếng Anh: Model specification) là bước đầu tiên trong xây dựng mô hình hồi qui, bao gồm xác định các biến và công thức của phương trình trình hồi qui.
Chất lượng phục vụ du lịch (tiếng Anh: Service Quality in Tourism) là tổng hợp của các tính chất, các mối quan hệ đặc biệt cũng như những tác động qua lại được hình thành trong quá trình phục vụ khách du lịch.
Phục vụ du lịch là quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiêu dùng các hàng hoá và dịch vụ trong suốt cuộc hành trình của họ.
Sản phẩm du lịch (tiếng Anh: Tourism Product) được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nào đó.
Hàng hóa thứ cấp (tiếng Anh: Inferior Good) là hàng hóa có cầu giảm khi thu nhập thực tế của người tiêu dùng tăng hoặc cầu tăng khi thu nhập giảm trong khi các yếu tố khác không đổi.
Hàng hóa thông thường (tiếng Anh: Normal Good) là một thuật ngữ kinh tế học chỉ những loại hàng hóa có cầu tăng khi thu nhập người tiêu dùng tăng, hoặc cầu giảm khi thu nhập giảm trong khi các yếu tố khác không đổi.
Sai số ngoài chọn mẫu (tiếng Anh: Non-Sampling Error) là thuật ngữ thống kê chỉ những sai số xảy ra trong quá trình thu thập dữ liệu, khiến cho dữ liệu khác với giá trị thực.
Bỏ qua kích thước mẫu (tiếng Anh: Sample Size Neglect) là một định kiến nhận thức xảy ra khi người sử dụng thông tin thống kê đưa ra kết luận sai do không xem xét kích thước mẫu của dữ liệu được quan sát.
Trong tháng 1/2026, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng mạnh mẽ trên thị trường chứng khoán Việt Nam với tâm điểm là các cổ phiếu 'họ Vin', tạo áp lực không nhỏ lên chỉ số chung.