Nền kinh tế ngầm (tiếng Anh: Underground Economy) bao gồm các hoạt động kinh tế bất hợp pháp. Qui mô của nền kinh tế ngầm rất khó đo lường do chúng không chịu sự giám sát của chính phủ.
Pháp luật tài chính (tiếng Anh: Financial legal) là hệ thống các qui phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động tài chính của các chủ thể.
Độc quyền nhóm (tiếng Anh: Oligopoly) xảy ra khi một số lượng nhỏ các công ty thông đồng để hạn chế sản lượng và/ hoặc cố định giá nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn so với mức bình thường
Thông đồng (tiếng Anh: Collusion) là hành vi xảy ra khi các tổ chức hoặc các cá nhân hợp tác với nhau để gây tác động lên thị trường và việc định giá để tạo ra lợi thế cho riêng họ.
Thuyết lựa chọn duy lí (tiếng Anh: Rational Choice Theory) tuyên bố rằng mọi hành vi của con người đều dựa trên các tính toán lí trí nhằm đạt được các mục tiêu phù hợp với lợi ích cá nhân.
Kinh tế học hành vi (tiếng Anh: Behavioral Economics) nghiên cứu quá trình đưa ra các quyết định kinh tế của con người. Kinh tế học hành vi ngày càng được áp dụng nhiều trong thực tiễn nhằm tăng doanh số và đạt lợi nhuận cao nhất.
Hàng rào phi thuế quan (tiếng Anh: Non-tariff barriers to trade - NTBs) là những biện pháp phi thuế do Chính phủ một số quốc gia đặt ra để bảo vệ hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu không vượt quá số lượng đã ấn định, giới hạn hàng nhập khẩu.
Chính sách chiết khấu (tiếng Anh: Discount policy) là công cụ của ngân hàng trung ương trong việc thực thi chính sách tiền tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại.
Chính sách tài khóa chủ động (tiếng Anh: Active fiscal policy) là chính sách mà Chính phủ có thể làm thay đổi mức chi tiêu hoặc thay đổi thuế suất để giữ cho tổng cầu ổn định gần với mức sản lượng tiềm năng.
Chính sách tài khóa ổn định tự động (tiếng Anh: Automatic stabilizers) là cơ chế tự điều tiết trong nền kinh tế nó bao gồm các công cụ tự ổn định, tự điều tiết.
Tuy thu nhập quốc dân (tiếng Anh: National income) là chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ tất cả các yếu tố của nền kinh tế, nhưng để dự đoán khả năng tiêu và tích lũy của dân cư phải dựa vào thu nhập khả dụng (tiếng Anh: Disposable income).
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa (tiếng Anh: Freight contract) là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển hàng hóa tới địa điểm đã qui định theo thỏa thuận.
Kỉ luật lao động (tiếng Anh: Labor discipline) là loại trách nhiệm pháp lí do người sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động vi phạm kỉ luật lao động, thể hiện ở việc họ phải chịu các hình thức kỉ luật do pháp luật lao động qui định.
Hợp đồng lao động (tiếng Anh: Labour contract) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.