|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kiến thức Kinh tế

Trần lãi suất (Interest rate ceiling) là gì?

10:12 | 23/04/2020
Chia sẻ
Trần lãi suất (tiếng Anh: Interest rate ceiling) là lãi suất tối đa được phép trong một giao dịch cụ thể, nhằm bảo vệ người đi vay khỏi những hành vi cho vay cắt cổ.
Trần lãi suất (Interest rate ceiling) là gì? - Ảnh 1.

Hình minh họa. Nguồn: ahvalnews.com

Trần lãi suất

Khái niệm

Trần lãi suất hay lãi suất trần trong tiếng Anh là Interest rate ceiling.

Trần lãi suất là lãi suất tối đa được phép trong một giao dịch cụ thể.

Các giao dịch tài chính thường bao gồm trần lãi suất như là một phần trong các điều khoản hợp đồng của họ. Ví dụ, chúng thường được sử dụng trong các hợp thế chấp có lãi suất có thể điều chỉnh (adjustable-rate mortgage agreements - ARM).

Nội dung

Trần lãi suất cho vay là mức lãi suất tối đa mà người cho vay tính cho người đi vay. Trong thương mại, trần lãi suất nhằm bảo vệ người đi vay khỏi những hành vi cho vay cắt cổ.

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, trần lãi suất thường được sử dụng để bảo vệ người vay trước rủi ro lãi suất có thể tăng đáng kể trong thời hạn của hợp đồng.

Ngoài việc chỉ định mức lãi suất tối đa, các khoản vay có lãi suất thay đổi cũng có thể bao gồm các điều khoản qui định mức tăng tối đa (capped increase). Thông thường, nó có giá trị xấp xỉ tỉ lệ lạm phát, hiện nay dao động khoảng 2%.

Nhìn chung, trần lãi suất và điều khoản về mức tăng tối đa đặc biệt có lợi cho người vay khi lãi suất đang tăng. Nếu lãi suất đạt mức tối đa trước khi khoản vay đến ngày đáo hạn, người vay có thể trả lãi suất thấp hơn so với thị trường trong thời gian dài.

Điều này sẽ tạo ra chi phí cơ hội cho ngân hàng bởi vì nếu không có trần lãi suất, họ có thể áp dụng cho người vay mới mức lãi suất cao hơn.

Tại Mỹ, cũng như ở một số quốc gia khác trên thế giới, có nhiều luật và qui định khác nhau liên quan đến trần lãi suất. Một ví dụ phổ biến là luật cho vay nặng lãi (usury law), trong đó phác thảo mức lãi suất tối đa được cho phép.

Thông thường, các tỉ lệ này dao động khoảng 35%. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ với một số người cho vay, như những người chuyên cho vay payday.

Ví dụ

Xét một thế chấp có lãi suất có thể điều chỉnh (ARM).

Một người đi vay có thể có khả năng trả lãi của hợp đồng ARM với mức lãi suất tại thời điểm khoản thế chấp được đàm phán. Tuy nhiên, nếu lãi suất tăng liên tục trong suốt thời gian thế chấp, hầu hết người vay sẽ không có khả năng trả lãi cho khoản vay.

Do vậy, các hợp đồng ARM thường bao gồm trần lãi suất để đảm bảo rằng lãi suất không vượt quá một mức nhất định trong thời gian thế chấp.

Điều khoản này mang lại lợi ích cho cả hai bên: ngoài việc giảm rủi ro lãi suất cho người đi vay, nó cũng làm giảm rủi ro vỡ nợ của người đi vay, do đó giảm rủi ro cho người cho vay.

(Nguồn tham khảo: Investopedia)

Mai Phạm