Kiến thức Kinh tế

Phái sinh lãi suất (Interest-Rate Derivative) là gì?

10:19 | 17/12/2019

Chia sẻ

Phái sinh lãi suất (tiếng Anh: Interest-Rate Derivative) là một công cụ tài chính có giá trị tăng và giảm dựa trên sự biến động của lãi suất.
Interest-Rate Derivative

Hình minh họa

Phái sinh lãi suất (Interest-Rate Derivative)

Định nghĩa

Phái sinh lãi suất trong tiếng Anh là Interest-Rate DerivativePhái sinh lãi suất gọi đầy đủ là công cụ phái sinh lãi suất.

Phái sinh lãi suất là một công cụ tài chính có giá trị tăng và giảm dựa trên sự biến động của lãi suất. Các công cụ phái sinh lãi suất thường được các nhà đầu tư tổ chức, ngân hàng, công ty và cá nhân sử dụng như một "phòng vệ giá" để tự bảo vệ mình trước những thay đổi của lãi suất thị trường.

Đặc điểm

- Công cụ phái sinh lãi suất có đặc điểm là các bên tham gia giao dịch sẽ đưa ra các dự đoán khác nhau về biến động giá trong tương lai của tài sản cơ sở, trong trường hợp này là lãi suất, nghĩa là trong tương lai lãi suất sẽ tăng, giảm ra sao để tiến hành giao dịch cho hợp lí.

Ví dụ

Tại thời điểm t0, ngân hàng kí hợp đồng tín dụng với khách hàng có mức lãi suất cố định là ra và thời hạn hợp đồng từ t0 tới t2, nhưng ngân hàng chỉ huy động được nguồn vốn có thời hạn từ t0 tới t1 (t< t< t2) với mức lãi suất là rb.

Như vậy tại thời điểm t1 nếu lãi suất thị trường tăng thì ngân hàng phải đối mặt với những thiệt hại do phải huy động với lãi suất cao hơn để bổ sung nguồn vốn cho khoản vay.

Để hạn chế rủi ro có thể xảy ra, tại thời điểm t0, ngân hàng kí một hợp đồng kì hạn lãi suất với nội dung: Giá trị hợp đồng là X (làm cơ sở để tính toán, thực tế các bên tham gia hợp đồng không giao nhận khoản tiền này); thời hạn hợp đồng từ t1 đến t2; mức lãi suất cố định của hợp đồng là rb (hoặc một mức lãi suất nào đó do hai bên thỏa thuận để tránh thua lỗ cho ngân hàng).

Liên hệ thực tế

- Trong các công cụ phái sinh lãi suất, có thể nói hợp đồng hoán đổi lãi suất chiếm một tỉ trọng tương đối lớn. Một hợp đồng hoán đổi lãi suất là một chuỗi các khoản thanh toán lãi suất giữa hai bên.

- Mỗi khoản thanh toán được dựa trên lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi.

- Hai bên đồng ý trao đổi một chuỗi các khoản thanh toán lãi suất của cùng một đồng tiền ở những thời điểm thanh toán khác nhau. Khoản thanh toán được dựa trên vốn danh nghĩa (Notional Principal) nhưng các bên không trao đổi cho nhau lượng vốn danh nghĩa này.

Ví dụ

Một bên đang có dòng tiền từ một khoản đầu tư nhưng lại thích một khoản đầu tư khác có một dòng tiền khác. Bên này sẽ liên hệ với một nhà giao dịch swap (là một công ty hoạt động trên thị trường OTC) là bên sẽ chiếm vị trí ngược lại, nghĩa là hai bên sẽ trao đổi nhau các dòng tiền. Tùy thuộc vào lãi suất thay đổi sau đó, một bên sẽ thu lợi từ bên kia.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Thị trường tài chính và các định chế tài chính, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; Investopedia)

Thanh Tùng