|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Thời sự

10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất trong năm 2024

09:34 | 03/04/2025
Chia sẻ
Tổng kim ngạch 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất trong năm 2024 đạt 98,54 tỷ USD, chiếm 82,46% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ. Trong đó, mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch đạt hơn 23 tỷ USD.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ trong năm 2024 đạt 119,5 tỷ USD, tăng 23,17% so với năm 2023.

Trong đó, 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất đạt kim ngạch 98,54 tỷ USD, chiếm 82,46% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ năm 2024.

10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ nhiều nhất năm 2024. (Nguồn: AM tổng hợp từ Cục Hải quan).

Cụ thể, có hai nhóm hàng trị giá trên 20 tỷ USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 23,2 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,05 tỷ USD. Tiếp theo là nhóm hàng dệt, may với kim ngạch xuất khẩu đạt 16,15 tỷ USD.

Theo sau đó lần lượt là các nhóm: điện thoại các loại và linh kiện đạt 9,82 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,06 tỷ USD; giày dép các loại đạt 8,28 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,27 tỷ USD; sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,08 tỷ USD; hàng thủy sản đạt 1,83 tỷ USD và túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù đạt 1,8 tỷ USD.

Bên cạnh đó, so với năm 2023, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao như: sản phẩm từ chất dẻo tăng 42,44%; sắt thép các loại tăng 55,29%; hạt tiêu tăng 84,22%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 42,94%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 88,15%; chè tăng 47,48%;...

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Mỹ năm 2024

(Nguồn: AM tổng hợp từ Cục Hải quan).

STT

Nhóm/Mặt hàng chủ yếu

Năm 2024 (USD)

Tỷ trọng (%)

So với năm 2023 (%)

 

Tổng

119.501.485.006

100

+23,17

1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

23.201.555.610

19,41

+19,42

2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

22.052.523.094

18,45

+18,46

3

Hàng dệt, may

16.151.794.382

13,52

+13,52

4

Điện thoại các loại và linh kiện

9,824,431,700

8,22

+8,22

5

Gỗ và sản phẩm gỗ

9,056,598,490

7,58

+7,58

5

Giày dép các loại

8.284.399.219

6,93

+6,93

6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.273.825.912

2,74

+2,74

7

Sản phẩm từ chất dẻo

3.081.809.424

2,58

+42,44

8

Hàng thuỷ sản

1.832.900.465

1,53

+1,53

9

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

1.802.632.964

1,51

+1,51

10

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1,781,174,208

1,49

+8,54

11

Sản phẩm từ sắt thép

1.331.044.294

1,11

+14,66

12

Sắt thép các loại

1,318,963,272

1,1

+55,29

13

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

1,208,345,217

1,01

+26,04

14

Hạt điều

1,154,132,402

0,96

+29,21

15

Dây điện và dây cáp điện

970,511,792

0,81

+18,03

16

Kim loại thường khác và sản phẩm

817,268,303

0,69

+29,25

17

Giấy và các sản phẩm từ giấy

635,794,606

0,54

+23

18

Sản phẩm từ cao su

437,275,249

0,37

+24,09

19

Hạt tiêu

407,583,548

0,34

+84,22

20

Hàng rau quả

360,406,805

0,3

+39,83

21

Cà phê

322,825,588

0,27

+10,18

22

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

320,648,652

0,27

+16,6

23

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

257,749,840

0,22

-37,33

24

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

211,647,269

0,18

+88,15

25

Vải mành, vải kỹ thuật khác

195,111,651

0,16

+17,35

26

Xơ, sợi dệt các loại

190,335,932

0,16

+29,15

27

Sản phẩm gốm sứ

180,062,021

0,15

+36,03

28

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

179,335,295

0,15

+17,71

29

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

165,512,115

0,14

+12,93

30

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

129,356,052

0,11

+42,94

32

Sản phẩm hóa chất

96,933,949

0,08

+26,78

32

Hoá chất

62,343,192

0,05

+2,68

33

Cao su

51,600,526

0,04

+40,29

34

Gạo

30,182,703

0,03

+5,97

35

Chè

11,404,286

0,01

+47,48

36

Hàng hoá khác

8,111,464,983

6,79

+27,72

Anh My