Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may nhiều nhất năm 2020
Theo số Tổng cục Hải quan, tháng 12/2020 Việt Nam xuất khẩu trên 2,83 tỷ USD hàng dệt may, tăng 26% so với tháng liền trước nhưng giảm 4,5% so với năm 2019.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may nhiều nhất tháng 12/2020 ghi nhận đều tăng trưởng so với tháng 11 và hầu hết tăng ở hai con số. Trong đó, ba thị trường dẫn đầu là Mỹ, EU, Nhật Bản đạt kim ngạch lần lượt 1,35 tỷ, 353 triệu và 325 triệu USD; tăng 33%, 16% và 3%; chiếm trên 48%, 12% và 11% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong tháng.

Đồ họa: TV
Lũy kế cả năm 2020, dệt may xuất khẩu đạt trên 29,8 tỷ USD, giảm 9,2% so với năm 2019.
Riêng xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp có vốn FDI đạt 17,88 tỷ USD, chiếm 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 7,4% so với năm trước.
Cả năm 2020, Mỹ là thị trường chủ đạo của xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, đạt gần 14 tỷ USD; chiếm 47% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; giảm 5,8% so với năm 2019.
Xuất sang EU đứng thứ hai về kim ngạch, đạt 3,6 tỷ USD; chiếm 12%, giảm 15%.
Kế đến là Nhật Bản đạt hơn 3,5 tỷ USD; chiếm 12%; giảm 11%. Sang Hàn Quốc đạt 2,86 tỷ USD; chiếm gần 10%; giảm 15% so với năm 2019.

Đồ họa: TV
Nhìn chung năm 2020, xuất khẩu dệt may sang hầu hết thị trường có kim ngạch giảm so với năm 2019. Giảm nhiều phải kể đến một số thị trường như Tanzania giảm 77%; Angola giảm 75%; Argentina giảm 44%; Senegan, Philippines, Slovakia cùng giảm hơn 39%; một số thị trường châu Âu giảm đáng kể khác như Anh, Hy Lạp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Na Uy, Áo giảm từ 28 - 37%.
Chi tiết xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam năm 2020
| Thị trường | Tháng 12/2020 | Năm 2020 | ||||
| Kim ngạch (USD) | +/- so với tháng 11/2020 (%) | Tỷ trọng (%) | Kim ngạch (USD) | +/- so với năm 2019 (%) | Tỷ trọng (%) | |
| Tổng | 2.830.439.794 | 26,3 | 100,00 | 29.809.802.310 | -9,21 | 100 |
| Mỹ | 1.353.918.409 | 32,86 | 47,83 | 13.986.995.442 | -5,77 | 46,92 |
| EU | 353.024.925 | 16,04 | 12,47 | 3.630.857.204 | -14,75 | 12,18 |
| Nhật Bản | 325.080.873 | 2,54 | 11,49 | 3.531.304.243 | -11,4 | 11,85 |
| Hàn Quốc | 219.874.242 | 62,08 | 7,77 | 2.855.311.729 | -14,82 | 9,58 |
| Trung Quốc | 140.156.879 | 26,47 | 4,95 | 1.368.435.860 | -14,09 | 4,59 |
| Canada | 89.450.099 | 78,22 | 3,16 | 793.290.281 | -2,03 | 2,66 |
| Đức | 77.637.529 | 16,39 | 2,74 | 761.575.151 | -5,63 | 2,55 |
| Hà Lan | 66.071.643 | 22,49 | 2,33 | 615.430.857 | -10,94 | 2,06 |
| Campuchia | 65.614.056 | 7,56 | 2,32 | 628.504.961 | 3,99 | 2,11 |
| Anh | 52.556.187 | 19,61 | 1,86 | 555.667.525 | -28,47 | 1,86 |
| Pháp | 46.596.322 | -20,19 | 1,65 | 572.095.812 | -5,02 | 1,92 |
| Bỉ | 37.563.150 | 52,86 | 1,33 | 353.360.301 | -0,15 | 1,19 |
| Hong Kong | 28.224.641 | 34,74 | 1,00 | 229.956.281 | -20,51 | 0,77 |
| Australia | 28.157.777 | 36,22 | 0,99 | 248.233.615 | -2,74 | 0,83 |
| Indonesia | 25.739.335 | 17,85 | 0,91 | 231.350.190 | -16,07 | 0,78 |
| Italy | 24.844.970 | 18,15 | 0,88 | 238.211.475 | -19,21 | 0,8 |
| Đài Loan | 23.845.314 | 16,48 | 0,84 | 271.688.804 | -6,35 | 0,91 |
| Tây Ban Nha | 22.307.310 | 22,72 | 0,79 | 285.133.975 | -34,17 | 0,96 |
| Nga | 22.201.535 | 2,88 | 0,78 | 242.893.118 | -4,69 | 0,81 |
| Thái Lan | 18.156.600 | 17,51 | 0,64 | 184.241.691 | -12,87 | 0,62 |
| Bangladesh | 10.744.254 | 68,42 | 0,38 | 74.862.067 | -2,69 | 0,25 |
| Malaysia | 10.516.842 | 31,69 | 0,37 | 99.853.663 | -17,11 | 0,33 |
| Singapore | 9.669.600 | -20,45 | 0,34 | 102.961.600 | 5,92 | 0,35 |
| Ba Lan | 7.769.308 | 64,67 | 0,27 | 69.398.973 | 10,49 | 0,23 |
| Thụy Điển | 7.650.311 | 86,71 | 0,27 | 63.317.556 | -19,12 | 0,21 |
| Ấn Độ | 7.572.110 | -27,05 | 0,27 | 82.692.873 | -18,92 | 0,28 |
| Ghana | 7.400.199 | 0,26 | 10.706.378 | 135,42 | 0,04 | |
| UAE | 7.154.266 | -2,83 | 0,25 | 67.342.613 | -23,74 | 0,23 |
| Mexico | 7.052.281 | 12,51 | 0,25 | 88.289.324 | -27,32 | 0,3 |
| Đan Mạch | 5.733.408 | 90,2 | 0,20 | 54.579.668 | -30,95 | 0,18 |
| Philippines | 5.587.528 | 31,6 | 0,20 | 70.015.188 | -39,17 | 0,23 |
| Chile | 5.185.379 | -0,36 | 0,18 | 94.033.955 | -35,7 | 0,32 |
| Sri Lanka | 5.103.169 | 13,04 | 0,18 | 40.212.188 | -5,89 | 0,13 |
| Brazil | 4.698.763 | 42,97 | 0,17 | 48.195.609 | -20,71 | 0,16 |
| Bờ Biển Ngà | 3.962.018 | -24,86 | 0,14 | 16.582.536 | 661,72 | 0,06 |
| Nigeria | 3.598.504 | -5,9 | 0,13 | 40.346.081 | 33,84 | 0,14 |
| New Zealand | 3.096.770 | 38,14 | 0,11 | 27.704.021 | -3,53 | 0,09 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 2.823.526 | -15,51 | 0,10 | 38.794.343 | 16,96 | 0,13 |
| Myanmar | 2.695.351 | 46,94 | 0,10 | 31.327.921 | -9,77 | 0,11 |
| Israel | 2.685.111 | 79,29 | 0,09 | 22.365.550 | -0,49 | 0,08 |
| Nam Phi | 2.453.735 | 27,03 | 0,09 | 20.103.818 | -30,19 | 0,07 |
| Saudi Arabia | 2.119.040 | 1,17 | 0,07 | 30.746.985 | -38,76 | 0,1 |
| Kenya | 1.899.112 | 634,71 | 0,07 | 28.245.119 | 158,24 | 0,09 |
| Panama | 1.782.173 | 130,15 | 0,06 | 15.396.266 | -20,47 | 0,05 |
| Colombia | 1.608.861 | 86,63 | 0,06 | 10.840.890 | -24,99 | 0,04 |
| Czech | 1.592.236 | -42,63 | 0,06 | 12.677.704 | 2,09 | 0,04 |
| Na Uy | 1.268.928 | -23,9 | 0,04 | 14.985.994 | -34,4 | 0,05 |
| Phần Lan | 1.025.063 | 219,98 | 0,04 | 10.113.178 | -29,46 | 0,03 |
| Angola | 1.012.308 | -1,88 | 0,04 | 6.624.192 | -74,78 | 0,02 |
| Lào | 939.324 | 42,05 | 0,03 | 7.828.227 | -2,83 | 0,03 |
| Thụy Sỹ | 807.469 | 68,21 | 0,03 | 11.946.776 | -11,97 | 0,04 |
| Hy Lạp | 641.246 | 27,17 | 0,02 | 5.883.688 | -28,78 | 0,02 |
| Ai Cập | 622.932 | -20,54 | 0,02 | 6.857.486 | -4,34 | 0,02 |
| Áo | 596.122 | -19,92 | 0,02 | 22.554.382 | -36,95 | 0,08 |
| Mozambique | 486.388 | 0,02 | 7.796.065 | 19,56 | 0,03 | |
| Peru | 468.361 | -46,04 | 0,02 | 8.108.124 | -22,74 | 0,03 |
| Argentina | 390.619 | -60,65 | 0,01 | 10.675.115 | -43,96 | 0,04 |
| Ukraine | 286.846 | -48,07 | 0,01 | 6.082.098 | 12,89 | 0,02 |
| Hungary | 257.995 | -4,17 | 0,01 | 1.609.457 | 43,02 | 0,01 |
| Luxembourg | 117.157 | -87,94 | 0,00 | 8.631.999 | 23,75 | 0,03 |
| Slovakia | 64.968 | -11,24 | 0,00 | 615.503 | -39,16 | 0 |
| Senegal | 29.509 | 0,00 | 549.201 | -39,4 | 0 | |
| Tanzania | 25.509 | -98,16 | 0,00 | 4.677.158 | -76,93 | 0,02 |
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia






TRỰC TIẾP