Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất năm 2020
Tháng 12/2020, Việt Nam xuất khẩu 942.256 tấn sắt thép, mang về 553,4 triệu USD, giá trung bình 587,3 USD/tấn. So với tháng liền trước giảm nhẹ 4,3% về lượng nhưng tăng 1,9% về kim ngạch và tăng 6,5% về giá; so với tháng 12/2019 thì tăng mạnh 45% về lượng, tăng 54% về kim ngạch và tăng 6,2% về giá.
Số liệu Tổng cục Hải quan cho thấy, trong năm 2020 cả nước xuất khẩu 9,86 triệu tấn sắt thép, trị giá gần 5,26 tỷ USD, giá trung bình 533,4 USD/tấn. So với năm 2019, tăng mạnh 48% về lượng, tăng 25% về kim ngạch nhưng giảm 15,5% về giá.
Top 10 thị trường có giá nhập khẩu sắt thép cao nhất năm 2020 cho thấy Hong Kong là thị trường nhập khẩu sắt thép Việt Nam với giá cao nhất đạ 2.278 USD/tấn, gấp gần 4 lần mức giá trung bình. Theo sau là Thổ Nhĩ Kỳ 1.525 USD/tấn.

Đồ họa: TV
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất năm 2020 ghi nhận xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc, chiếm 36% trong tổng lượng và chiếm 28% tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước năm 2020, đạt 3,54 triệu tấn, trị giá 1,48 tỷ USD, giá trung bình 419 USD/tấn. So với năm 2019 tăng rất mạnh cả lượng và kim ngạch lần lượt 717% và 670%.
Campuchia đứng thứ hai khi chiếm gần 16% tổng lượng và kim ngạch; đạt 1,56 triệu tấn, trị giá 839,7 triệu USD, giá trung bình 537 USD/tấn; giảm 8% về lượng, giảm 15% kim ngạch và giảm 8% về giá.
Thứ ba là Thái Lan đạt 675.482 tấn, trị giá 390,51 triệu USD, giá trung bình 578 USD/tấn; chiếm 7% tổng lượng và tổng kim ngạch; tăng mạnh 82% lượng và 73% kim ngạch.

Đồ họa: TV
Nhìn chung xuất khẩu sắt thép sang hầu hết thị trường tăng, trong đó tăng mạnh như Trung Quốc tăng 717% lượng và 670% kim ngạch; Kiwait tăng 260% lượng, 277% kim ngạch; Brazil tăng 211% lượng, 159% kim ngạch; Thái Lan; Philippines tăng 95% lượng, 81% kim ngạch.
Ngược lại, xuất khẩu sắt thép giảm nhiều ở một số thị trường như Mỹ giảm 50% lượng, 45% kim ngạch; Nhật Bản giảm 40% lượng, 36% kim ngạch; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 37% lượng và 28% kim ngạch.
Chi tiết xuất khẩu sắt thép của Việt Nam năm 2020
| Thị trường | Năm 2020 | So với năm 2019 (%) | Tỉ trọng (%) | ||||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Đơn giá (USD/tấn) | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| Tổng | 9.857.845 | 5.258.389.859 | 533,4 | 47,94 | 25,06 | 100 | 100 |
| Trung Quốc | 3.537.585 | 1.482.497.669 | 419,1 | 717,67 | 669,56 | 35,89 | 28,19 |
| Campuchia | 1.563.602 | 839.686.559 | 537,0 | -8,01 | -14,88 | 15,86 | 15,97 |
| Thái Lan | 675.482 | 390.507.807 | 578,1 | 82,26 | 72,71 | 6,85 | 7,43 |
| Malaysia | 629.419 | 367.970.581 | 584,6 | -15,54 | -19,76 | 6,38 | 7 |
| Indonesia | 551.427 | 338.304.503 | 613,5 | -36,89 | -41,07 | 5,59 | 6,43 |
| Philippines | 556.803 | 245.236.459 | 440,4 | 95,15 | 81,23 | 5,65 | 4,66 |
| Mỹ | 191.334 | 173.262.925 | 905,6 | -49,96 | -44,51 | 1,94 | 3,29 |
| Hàn Quốc | 282.723 | 160.913.256 | 569,2 | 25,12 | 5,93 | 2,87 | 3,06 |
| Đài Loan | 293.613 | 154.188.752 | 525,1 | 42,65 | 32,69 | 2,98 | 2,93 |
| Ấn Độ | 99.483 | 90.533.370 | 910,0 | 34,17 | 44,43 | 1,01 | 1,72 |
| Bỉ | 108.393 | 79.644.409 | 734,8 | -27,2 | -19,42 | 1,1 | 1,51 |
| Italia | 99.228 | 77.612.618 | 782,2 | 17,33 | 28,17 | 1,01 | 1,48 |
| Nhật Bản | 123.232 | 75.253.238 | 610,7 | -40,23 | -35,7 | 1,25 | 1,43 |
| Lào | 110.243 | 71.952.245 | 652,7 | -10,6 | -16,5 | 1,12 | 1,37 |
| Tây Ban Nha | 46.861 | 38.431.951 | 820,1 | -28,82 | -26,34 | 0,48 | 0,73 |
| Anh | 51.851 | 35.885.141 | 692,1 | 61,87 | 46,98 | 0,53 | 0,68 |
| Pakistan | 71.973 | 35.626.602 | 495,0 | 30,92 | 26,53 | 0,73 | 0,68 |
| Australia | 40.169 | 29.603.435 | 737,0 | 4,25 | 0,42 | 0,41 | 0,56 |
| Brazil | 39.559 | 27.005.053 | 682,7 | 210,61 | 158,86 | 0,4 | 0,51 |
| Myanmar | 38.573 | 25.130.092 | 651,5 | 20,91 | 9,67 | 0,39 | 0,48 |
| Singapore | 44.325 | 24.138.133 | 544,6 | 18,39 | 11,59 | 0,45 | 0,46 |
| U.A.E | 9.594 | 7.566.693 | 788,7 | 35,3 | 39,93 | 0,1 | 0,14 |
| Nga | 6.945 | 6.687.945 | 963,0 | 21,59 | 15,61 | 0,07 | 0,13 |
| Đức | 3.040 | 3.971.854 | 1.306,5 | 141,46 | 96,8 | 0,03 | 0,08 |
| Kuwait | 4.631 | 3.614.538 | 780,5 | 259,83 | 277,4 | 0,05 | 0,07 |
| Bangladesh | 4.074 | 2.446.203 | 600,4 | 43,6 | 40,88 | 0,04 | 0,05 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.158 | 1.766.328 | 1.525,3 | -37,34 | -27,94 | 0,01 | 0,03 |
| Argentina | 936 | 1.293.693 | 1.382,2 | 18,48 | -8,09 | 0,01 | 0,02 |
| Hong Kong | 226 | 514.792 | 2.277,8 | 2,73 | -29,27 | 0 | 0,01 |
| Arrab Saudi | 603 | 488.509 | 810,1 | -91,36 | -90,16 | 0,01 | 0,01 |
| Ai Cập | 94 | 88.713 | 943,8 | -93,77 | -91,44 | 0 | 0 |
Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 (Vietnam Investment Forum 2027)
Thời gian: Ngày 12/11/2026
Địa điểm: Shilla Monogram Hanoi Westlake, số 6 Hoàng Minh Thảo, Tây Hồ Tây, Hà Nội
Là sự kiện thường niên quy tụ các chuyên gia đầu ngành, Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 mang đến những góc nhìn chuyên sâu về triển vọng đầu tư và cơ hội trên thị trường năm 2027.
Trong khuôn khổ sự kiện, Ban tổ chức sẽ công bố Best Retail Brokers 2026 - Bảng xếp hạng công ty chứng khoán có dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường Việt Nam.
Hãy tham gia đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán, góp phần phản ánh trải nghiệm thực tế của nhà đầu tư và có cơ hội nhận vé mời tham dự Diễn đàn.
Cùng cộng đồng đầu tư đón đầu xu hướng, cập nhật góc nhìn chuyên gia và khám phá cơ hội đầu tư năm 2027. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi vé Early Bird, giảm hơn 30%!






TRỰC TIẾP