Phí suất tín dụng (Cost of credit) là gì? Công thức xác định phí suất tín dụng

Hình minh họa. Nguồn: Old Mutual Finance
Phí suất tín dụng (Cost of credit)
Định nghĩa
Phí suất tín dụng trong tiếng Anh là Cost of credit. Phí suất tín dụng là tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế mà người đi vay phải trả cho ngân hàng so với số tín dụng thực tế được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Công thức xác định phí suất tín dụng
Phí suất tín dụng được tính theo công thức:
PTD = CP/ TV x 100%
Trong đó:
PTD: là phí suất tín dụng
CP: là tổng chi phí thực tế, bao gồm lãi vay và các khoản phí khác có liên quan đến tiền vay.
TV: Là số tiền vay thực tế mà khách hàng được sử dụng chỉ tiêu này được xác định bằng chênh lệch giữa số tín dụng theo cam kết và các khoản ngân hàng giữ lại, thu ngay.
Cho dù thuật ngữ phí suất không được đề cập trong hợp đồng tín dụng, nhưng đứng về phía khách hàng, với nguyên tắc hạch toán kinh doanh thì việc xác định toàn bộ chi phí phải bỏ ra để nhận được một khoản tín dụng là điều hết sức cần thiết.
Với ngân hàng, phí suất tín dụng là chỉ tiêu cần thiết được xác định để xây dựng một biểu lãi suất và phí mang tính cạnh tranh để thu hút khách hàng.
Ví dụ
Tính phí suất khoản tín dụng 100.000 USD với các điều kiện:
Tiền vay cấp một lần, 7 tháng sau khi cấp trả 70.000 USD, 5 tháng sau khi trả lần đầu trả nốt 30.000 USD.
Lãi suất cho vay 6%/năm.
Hoa hồng phí trả cho người môi giới là 0,2% số tiền vay.
Thủ tục phí là 0,1% số tiền vay. Ngân hàng thu ngay tiền lãi và thủ tục phí.
Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi bằng 10% của số tiền vay trong suốt thời gian vay, ngân hàng trả lãi tiền gửi là 1%/năm.
Lời giải:
Để tính phí suất tín dụng trong trường hợp này phải tính các yếu tố sau:
Thời hạn trung bình: (100.000 x 7 + 30.000 x 5)/100.000 = 8,5 (tháng)
Lãi vay ngân hàng = 100.000 x 8,5 x 6%/12 = 4.250 (USD)
Hoa hồng phí = 100.000 x 0,2% = 200 (USD)
Lãi tiền gửi = 10% x 100.000 x 1% = 100 (USD)
Tổng chi phí = 4.250 + 100 - 100 = 4.250 (USD)
Số tiền vay thực tế = 100.000 - 10.000 - 4.250 - 100 = 85.650 (USD)
Phí suất tín dụng = (4.250 x 12)/(85.650 x 8,5) x100% = 7%/năm
Lưu ý: Nếu xét trên quan điểm của người vay, tổng chi phí thực tế sẽ là 4.450 USD và phí suất tín dụng là 7,35%/năm.
(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính)
Bảng xếp hạng Dịch vụ bán lẻ tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
VietnamBiz chính thức khởi động Best Retail Brokers 2026 - bảng xếp hạng thường niên nhằm ghi nhận và đánh giá chất lượng dịch vụ dành cho nhà đầu tư cá nhân tại các công ty chứng khoán Việt Nam.
Với hệ thống tiêu chí đánh giá đa chiều, Best Retail Brokers 2026 hướng tới cung cấp một góc nhìn toàn diện về chất lượng dịch vụ bán lẻ, đồng thời ghi nhận những công ty chứng khoán đang tạo ra trải nghiệm tốt nhất cho nhà đầu tư.
Tìm hiểu Best Retail Brokers 2026: https://vietnamrankings.vn
Ban Tổ chức rất mong nhận được tiếng nói của các nhà đầu tư qua khảo sát "Đánh giá chất lượng dịch vụ công ty chứng khoán của bạn".
Tham gia ngay để có cơ hội nhận được vé mời tham dự Diễn đàn Đầu tư Việt Nam 2027 diễn ra vào ngày 12/11/2026!





TRỰC TIẾP