Kiến thức Kinh tế

Mã vạch EAN (European Article Number) là gì? Đặc trưng của mã vạch EAN

10:16 | 18/01/2020

Chia sẻ

Mã vạch EAN (tiếng Anh: European Article Number) là một loại mã vạch thuộc quyền quản lí của EAN- UCC thường chứa 13 số còn được gọi là EAN-13. Một loại EAN ít phổ biến hơn là EAN-8 dùng cho những gói hàng nhỏ.
Mã vạch EAN (European Article Number) là gì? Đặc trưng của mã vạch EAN - Ảnh 1.

Hình minh họa (Nguồn: Icheck Scanner)

Mã vạch EAN (European Article Number)

Khái niệm

Mã vạch EAN trong tiếng Anh là European Article Number.

EAN là một loại mã vạch thuộc quyền quản lí của EAN- UCC thường chứa 13 số còn được gọi là EAN-13. Một loại EAN ít phổ biến hơn là EAN-8 có chứa 8 chữ số - dùng cho những gói hàng nhỏ, không đủ chỗ cho 13 số.

Đặc trưng của mã vạch EAN

Mã vạch EAN được cấu thành bởi 4 nhóm: Mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và số kiểm tra.

+ Mã quốc gia: EAN-13 sử dụng 2 (hoặc 3) kí tự đầu tiên làm mã quốc gia. Các số này không thay đổi theo từng quốc gia và do tổ chức EAN quốc tế qui định. Trên thực tế, các loại mã vạch thuộc UPC trên thực tế là một tập con của EAN-13. Các máy quét đọc được các mã vạch EAN có thể đọc rất tốt các mã vạch UPC. Tuy nhiên, các máy quét UPC không nhất thiết phải đọc được các mã vạch EAN.

+ Mã doanh nghiệp: mã doanh nghiệp sẽ có 5 số (nếu có 2 số chỉ mã quốc gia) hoặc 4 số (nếu có 3 số chỉ mã quốc gia) tiếp theo chỉ mã của nhà sản xuất. Các số này do tổ chức EAN tại quốc gia mà mã vạch EAN được in cấp cho nhà sản xuất với một lệ phí nhỏ.

+ Mã sản phẩm: 5 số tiếp theo đó là mã sản phẩm của nhà sản xuất, do nhà sản xuất tự điều chỉnh. Thông thường để dễ quản lí, người ta hay đánh mã sản phẩm từ 00000 đến 99999. Như vậy có thể có tới 100.000 chủng loại sản phẩm khác nhau đối với một nhà sản xuất.

+ Số kiểm tra: Số cuối cùng là số kiểm tra, phụ thuộc vào 12 số trước nó.

EAN là bước phát triển kế tiếp của UPC. Về cách mã hóa nó cũng giống hệt như UPC nhưng về dung lượng nó gồm 13 kí số trong đó 2 hoặc 3 kí số đầu tiên là kí số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ. Các kí số này chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế (EAN International Organization).

EAN này được gọi là EAN-13 để phân biệt với phiên bản EAN-8 sau này gồm 8 kí số.

Ví dụ với mã số: 893 123456789 7, có thể phân chia như sau:

893 - Mã quốc gia Việt Nam 

123456789 - 9 kí số này được phân chia làm 2 cụm: cụm mã nhà sản xuất có thể 4, 5 hoặc 6 kí số tùy theo được cấp, cụm còn lại là mã mặt hàng. 

7 - Mã kiểm tra tính chính xác của toàn bộ số EAN.

Vì EAN phát triển với mã quốc gia nên nó được sử dụng trên những sản phẩm lưu thông trên toàn cầu. Các tiêu chuẩn của EAN do Tổ chức EAN quốc tế quản lí. Ở Việt Nam, các doanh nghiệp muốn sử dụng được mã EAN trên sản phẩm của mình, phải là thành viên của Tổ chức Mã Số Mã Vạch Việt Nam, gọi tắt là EAN Việt Nam, để được cấp mã số doanh nghiệp.

(Tài liệu tham khảo: icheck.com.vn)

Tường Vy