Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 4/2020: Xuất siêu hơn 4,2 tỉ USD

09:26 | 28/05/2020

Chia sẻ

Máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện; hàng dệt may và máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là ba nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang nước bạn, với kim ngạch đều đạt trên 600 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 4/2020: Xuất siêu đạt hơn 4,2 tỉ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Mỹ trong tháng 4/2020 đạt 4,2 tỉ USD, giúp nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên 5,38 tỉ USD.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa hơn 1,18 tỉ USD. Cán cân thương mại thặng dư 3 tỉ USD.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 4, tổng kim ngạch đạt 24,9 tỉ USD, trong đó nhập khẩu 4,76 tỉ USD và xuất khẩu 20,16 tỉ USD.

Km ngạch xuất khẩu lớn gấp 4 lần so với kim ngạch nhập khẩu.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Mỹ tháng 4/2020: Xuất siêu đạt hơn 4,2 tỉ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, hàng dệt may và máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là ba nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang nước bạn, với kim ngạch đều đạt trên 600 triệu USD.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ tháng 4/2020 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2020Lũy kế 4 tháng/2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng4.200.004.820 20.156.387.922
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 717.058.511 2.672.087.118
Hàng dệt, may 650.083.735 3.947.741.463
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 624.350.364 2.224.692.227
Giày dép các loại 423.145.305 1.981.087.377
Điện thoại các loại và linh kiện 320.371.537 2.993.531.709
Hàng hóa khác 309.144.784 1.121.203.763
Gỗ và sản phẩm gỗ 300.893.037 1.597.146.544
Hạt điều17.523115.433.32252.037360.474.656
Phương tiện vận tải và phụ tùng 91.040.600 500.218.332
Hàng thủy sản 91.000.481 377.475.117
Sản phẩm từ chất dẻo 77.369.897 266.647.165
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 77.252.507 342.314.569
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 64.358.254 407.908.532
Kim loại thường khác và sản phẩm 46.111.454 163.775.906
Sản phẩm từ sắt thép 42.262.735 173.998.123
Dây điện và dây cáp điện 41.423.073 154.853.877
Giấy và các sản phẩm từ giấy 33.653.090 91.022.314
Cà phê17.67031.293.80056.319102.012.150
Sắt thép các loại24.63820.929.59170.42264.955.530
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 17.185.436 43.793.863
Hạt tiêu5.96314.344.18719.78749.463.904
Sản phẩm từ cao su 14.257.955 64.341.702
Hàng rau quả 13.431.995 49.215.625
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 9.787.350 52.902.940
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 9.105.203 26.427.779
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 8.707.571 26.426.554
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 7.449.916 29.422.734
Sản phẩm gốm, sứ 5.866.409 42.396.844
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 5.040.035 86.962.655
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.403.702 22.925.690
Xơ, sợi dệt các loại3.1744.113.22519.38921.887.456
Sản phẩm hóa chất 3.432.451 12.278.797
Hóa chất 2.824.552 9.973.986
Cao su1.1871.752.9167.74311.286.266
Chè422541.3642.1202.663.714
Gạo418308.6484.6383.006.053
Vải mành, vải kỹ thuật khác 275.829 35.086.281
Dầu thô  80.42822.778.607

Bên cạnh đó, Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ một số mặt hàng chính như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, bông các loại, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, chất dẻo nguyên liệu,...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Mỹ tháng 4/2020 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2020Lũy kế 4 tháng/2020So sánh tháng/ lũy kế
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.186.664.734 4.764.794.9651/4
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 382.950.260 1.549.766.1731/4
Bông các loại92.413154.700.292325.369543.051.6721/4
Hàng hóa khác 124.581.653 556.467.1401/4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 95.784.167 362.624.9201/4
Chất dẻo nguyên liệu60.80469.277.051252.237271.729.2501/4
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 48.009.487 134.109.7621/3
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 36.383.749 145.223.2951/4
Sản phẩm hóa chất 32.953.152 128.086.5031/4
Gỗ và sản phẩm gỗ 30.445.299 113.030.1011/4
Dược phẩm 27.534.334 91.327.9591/3
Chế phẩm thực phẩm khác 24.496.477 71.433.4271/3
Sữa và sản phẩm sữa 21.084.730 64.318.0461/3
Hàng rau quả 20.034.252 102.145.2261/5
Đậu tương45.86218.578.903375.942154.395.4831/8
Sản phẩm từ chất dẻo 16.228.076 53.277.8401/3
Hóa chất 15.244.212 51.180.4381/3
Hàng thủy sản 6.928.385 22.675.4811/3
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm 6.217.263 20.865.5891/3
Phế liệu sắt thép21.7285.574.617211.79159.921.6551/10
Ô tô nguyên chiếc các loại1025.249.32828315.275.3221/3
Sản phẩm từ sắt thép 5.244.445 25.243.2781/5
Phương tiện vận tải khác và phụ tùn 3.865.082 55.100.8341/14
Kim loại thường khác1.0373.790.0662.31311.473.0881/2
Nguyên phụ liệu thuốc lá 3.486.763 4.130.7311/1
Lúa mì11.0003.087.040115.21932.512.4731/10
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 2.904.959 13.997.5921/5
Vải các loại 2.050.503 8.954.8871/4
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.933.272 4.649.4731/2
Sản phẩm từ kim loại thường khác 1.892.614 8.716.8141/5
Dây điện và dây cáp điện 1.801.728 7.008.8351/4
Giấy các loại1.8781.693.5978.9728.348.6571/5
Sản phẩm từ cao su 1.597.275 6.959.9441/4
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.583.085 7.115.8411/4
Cao su5461.388.6615.00311.617.1931/9
Sắt thép các loại1.2011.385.3625.6344.775.0521/5
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy 1.359.024 18.605.4131/14
Phân bón các loại1.0791.213.2183.2723.561.4821/3
Quặng và khoáng sản khác1.839975.0659.5927.241.6351/5
Dầu mỡ động thực vật 940.379 2.423.4741/3
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ c 888.899 2.568.4281/3
Sản phẩm từ giấy 595.099 3.169.1711/5
Máy ảnh, máy quay phim và linh ki 556.837 2.478.4881/4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 98.611 2.786.9981/28
Điện thoại các loại và linh kiện 77.462 449.9001/6

Phùng Nguyệt