Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2020: Xuất siêu gần 487 triệu USD

11:28 | 27/05/2020

Chia sẻ

Kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam và Hà Lan trong tháng 4/2020 đạt 486,6 triệu USD, giúp nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên 540,4 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2020: Xuất siêu đạt 486,6 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: otlatt)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam và Hà Lan trong tháng 4/2020 đạt 486,6 triệu USD, giúp nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên mức 540,4 triệu USD.

Cán cân thương mại thặng dư gần 432,7 triệu USD.

Trong 4 tháng đầu năm nay, tổng kim ngạch hai chiều đạt 2,3 tỉ USD. Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan, kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 10 lần so với kim ngạch nhập khẩu.

Trong đó nhập khẩu hàng hóa hơn 200,37 triệu USD và xuất khẩu đạt 2,1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2020: Xuất siêu đạt 486,6 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hà Lan như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, giày dép các loại,...

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng có kim ngạch đạt mức thấp như: gạocao su, hóa chất, sản phẩm gốm sứ,...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 4/2020 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2020Lũy kế 4 tháng/2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng486.561.864 2.109.717.171
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 117.727.819 501.622.116
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 74.610.807 254.641.047
Giày dép các loại 51.818.591 211.289.315
Hạt điều6.20841.212.58116.877120.308.476
Hàng dệt, may 37.463.220 158.134.072
Điện thoại các loại và linh kiện 28.906.724 330.898.787
Hàng hóa khác 21.974.933 101.724.360
Phương tiện vận tải và phụ tùng 19.934.523 72.194.980
Hàng thủy sản 17.746.166 57.984.683
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 17.003.754 77.903.335
Sản phẩm từ chất dẻo 11.247.220 43.175.436
Sản phẩm từ sắt thép 11.138.970 37.360.247
Hàng rau quả 9.409.628 28.023.466
Gỗ và sản phẩm gỗ 5.511.799 24.940.593
Hạt tiêu9402.876.3862.6068.041.979
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.832.458 15.743.000
Cà phê1.5592.695.2385.64810.417.563
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.669.937 7.528.789
Sản phẩm từ cao su 2.036.833 8.919.670
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.812.629 8.428.727
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.089.876 3.540.250
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.055.685 5.642.885
Sản phẩm hóa chất 863.748 2.431.398
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 830.593 3.613.926
Sản phẩm gốm, sứ 814.270 4.686.302
Hóa chất 617.729 6.679.966
Cao su479543.0402.3232.989.279
Gạo246116.7081.733852.521

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan một số mặt hàng như: dược phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, linh kiện, phụ tùng ô tô,...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 4/2020 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2020Lũy kế 4 tháng/2020So sánh tháng/ lũy kế
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng53.875.206 200.379.8791/4
Hàng hóa khác 12.197.650 47.923.8011/4
Dược phẩm 7.031.491 15.692.9231/2
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 7.016.925 46.097.8071/7
Linh kiện, phụ tùng ô tô 6.133.408 15.674.4011/3
Sữa và sản phẩm sữa 4.290.174 14.057.7731/3
Sản phẩm hóa chất 4.235.137 17.549.2501/4
Hóa chất 3.906.146 9.540.2631/2
Chế phẩm thực phẩm khác 2.392.534 7.460.4801/3
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.522.584 4.535.0491/3
Chất dẻo nguyên liệu7851.137.6343.0465.796.9801/4
Sản phẩm từ sắt thép 1.007.225 4.272.9041/4
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và li 934.856 4.549.6601/5
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ c 541.879 1.553.0741/3
Sản phẩm từ chất dẻo 455.383 1.496.3421/3
Xơ, sợi dệt các loại104417.0931201.019.6731/1
Sắt thép các loại264245.7861.5531.144.0791/6
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 194.752 1.156.1771/6
Dây điện và dây cáp điện 101.858 294.9571/3
Cao su2256.11748119.5021/2
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy 30.923 124.2791/4
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 25.652 320.5061/12


Phùng Nguyệt