Kiến thức Kinh tế

Phạm vi bảo hiểm (Coverage) và loại trừ bảo hiểm là gì? Ý nghĩa

10:22 | 23/08/2019

Chia sẻ

Phạm vi bảo hiểm (Coverage) và loại trừ bảo hiểm là những loại điều khoản cơ bản của hợp đồng bảo hiểm nhằm phân định trách nhiệm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, tránh xảy ra tranh chấp khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.
chuyengia

Hình minh họa. Nguồn: baohiemfwd

Phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm

Định nghĩa

Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, loại tổn thất và chi phí phát sinh mà theo thỏa thuận người bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) sẽ chịu trách nhiệm nếu nó xảy ra.

Loại trừ bảo hiểm bao gồm các trường hợp (rủi ro, tổn thất, chi phí) doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu nó xảy ra. 

Loại trừ bảo hiểm có thể là loại trừ tuyệt đối (không bao giờ được chấp nhận bảo hiểm) hoặc loại trừ tương đối (có thể được bảo hiểm với những điều kiện nhất định).

Thuật ngữ liên quan

Hợp đồng bảo hiểm (Insurance policy) là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải nộp tiền đóng phí bảo hiểm còn doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Ý nghĩa của phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm

Thực tế có rất nhiều loại rủi ro, tổn thất, chi phí có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của đối tượng bảo hiểm, nhưng những yêu cầu về kĩ thuật và pháp lí chỉ cho phép các doanh nghiệp bảo hiểm đươc̣ nhận bảo hiểm một số trường hợp. 

Hai điều khoản này xác định những trường hợp mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu trách nhiệm (phạm vi bảo hiểm) hoặc không chịu trách nhiệm (loại trừ bảo hiểm) khi tổn thất (hay sự kiện bảo hiểm) xảy ra cho đối tượng bảo hiểm. 

Vì vậy, việc chỉ rõ phạm vi bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm nhằm phân định trách nhiệm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, tránh xảy ra tranh chấp khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Liên hệ thực tiễn

Theo điều 16 luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 gồm các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:

1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được qui định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

3. Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau: 

- Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý.

- Bên mua bảo hiểm có lí do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Lí thuyết bảo hiểm, NXB Tài chính; Giáo trình Đại lí bảo hiểm cơ bản, NXB Tài chính)

Minh Lan