Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thụy Điển tháng 7/2020: Duy trì xuất siêu

09:48 | 27/08/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Điển 103,3 triệu USD trong tháng 7, đồng thời nhập khẩu gần 27 triệu USD hàng hóa từ nước bạn. Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 4 lần so với nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thụy Điển tháng 7/2020: Duy trì xuất siêu - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: pexels)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Điển 103,3 triệu USD trong tháng 7, đồng thời nhập khẩu gần 27 triệu USD hàng hóa từ nước bạn. 

Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 4 lần so với nhập khẩu. 

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 130,3 triệu USD. 

Trong 7 tháng đầu năm nay, thặng dư thương mại hơn 460,6 triệu USD. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Thụy Điển là 671 triệu USD và nhập khẩu 210,4 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thụy Điển tháng 7/2020: Duy trì xuất siêu - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số mặt hàng xuất khẩu Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh như: Sản phẩm gốm, sứ tăng 125%; Kim loại thường khác và sản phẩm tăng 108%; Sản phẩm từ chất dẻo tăng 100%; Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 75%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Thụy Điển tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Xuất khẩu 7 tháng 2020
Trị giá
(USD)
So với tháng 6/2020 (%)
Trị giá 
(USD)
So với cùng kì 2019 (%)
Tổng103.275.2481671.003.345-3,8
Điện thoại các loại và linh kiện50.496.4736357.595.854-0,4
Giày dép các loại6.017.340-4144.751.1189,1
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện7.339.2501242.751.925-0,9
Hàng dệt, may9.228.9922739.521.464-19
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác5.463.3798027.196.33612,1
Sản phẩm từ sắt thép5.795.056-4126.214.549-36,7
Gỗ và sản phẩm gỗ1.480.586-2616.997.9803,7
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù1.750.338-5815.696.83115,3
Sản phẩm từ chất dẻo2.429.38210011.404.091-12
Hàng thủy sản1.490.57576.935.444-19,2
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận852.033755.668.160-4,1
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm719.7235.629.67936
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày869.747733.929.304-0,4
Sản phẩm gốm, sứ184.8181251.385.66487,5
Kim loại thường khác và sản phẩm299.324108717.223-31,5
Cao su128.444 491.324-72,2
Hàng hóa khác8.729.7863064.116.398

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; Giấy các loại; Sản phẩm hóa chất; Sắt thép các loại... là những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta, với kim ngạch đều vượt 1 triệu USD.

Trong đó giấy các loại 7 tháng đầu năm tăng vọt 147% so cùng kì đạt 22,7 triệu USD. Ngược lại sắt thép các loại giảm mạnh 60% đạt khoảng 1,1 triệu USD.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Thụy Điển tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Xuất khẩu 7 tháng 2020
Trị giá

 (USD)

So với tháng 6/2020 (%)Trị giá

(USD)

So với cùng kì 2019 (%)
Tổng26.998.5411210.379.190-6,5
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác5.541.189-5056.663.600-23,6
Dược phẩm994.339-8441.368.6854,7
Giấy các loại3.174.9771422.702.798147,3
Sắt thép các loại1.063.04837.701.240-59,8
Sản phẩm hóa chất1.195.130447.600.583-25,6
Gỗ và sản phẩm gỗ920.370754.006.054-22,5
Sản phẩm từ sắt thép471.252412.990.775-4,6
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện212.573322.277.86343,2
Sản phẩm từ chất dẻo178.577-471.958.786-14,3
Chất dẻo nguyên liệu274.506-21.459.994-29,7
Sản phẩm khác từ dầu mỏ104.768-26589.214-
Điện thoại các loại và linh kiện 53.745-67,1
Hàng hóa khác12.867.81329661.005.854 
     

Phùng Nguyệt