Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 7/2020: Xuất khẩu gạo giảm hơn 70%

08:33 | 26/08/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Pháp 319 triệu USD giảm 16% so với tháng 6. Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu cũng giảm 2% đạt 138,7 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 7/2020: Nhập khẩu gạo giảm 73% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2020 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Pháp gần 457,7 triệu USD. 

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Pháp là 319 triệu USD, giảm 16% so với tháng 6. Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu cũng giảm 2% đạt 138,7 triệu USD.

Cán cân thương mại thặng dư 180,2 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 7, tổng kim ngạch hai chiều trên 2,7 tỉ USD. Việt Nam xuất siêu sang Pháp hơn 1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 7/2020: Nhập khẩu gạo giảm 73% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những mặt hàng tăng trưởng mạnh trong tháng 7 phải kể đến: Cao su tăng 346% so với tháng trước đó; Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 212%; Hàng dệt, may tăng 86%.

Nhóm hàng có kim ngạch giảm trong tháng là: Gạo giảm 73%; Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù giảm 36%; Sản phẩm gốm, sứ giảm 21%...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 7/2020: Nhập khẩu gạo giảm 73% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Pháp tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

So với tháng 6/2020 (%)
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

Tổng318.954.424-16 1.892.912.284
Điện thoại các loại và linh kiện 98.596.433-5 557.399.248
Hàng dệt, may 68.839.27186 245.588.417
Giày dép các loại 43.141.640-2 245.434.648
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 22.998.821-18 131.592.414
Hàng hóa khác 21.718.407-79 277.633.547
Hàng thủy sản 9.620.21659 43.152.523
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 8.780.27915 48.096.537
Gỗ và sản phẩm gỗ 8.123.427-7 60.557.119
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 8.040.807-36 60.844.325
Hạt điều6744.258.321-133.74227.979.393
Sản phẩm từ chất dẻo 3.319.99512 21.924.456
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.333.648-13 14.934.734
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.184.969212 12.952.804
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.138.46219 14.168.670
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.102.74635 11.641.655
Phương tiện vận tải và phụ tùng 1.765.052-4 38.571.826
Hàng rau quả 1.719.315-16 15.524.790
Hạt tiêu6801.702.107742.3655.599.646
Sản phẩm từ sắt thép 1.574.89958 8.398.415
Sản phẩm từ cao su 1.514.14962 7.721.250
Cà phê9791.500.735415.45122.835.090
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.444.67112 8.165.973
Sản phẩm gốm, sứ 1.117.943-21 4.962.560
Dây điện và dây cáp điện 246.379-1 3.443.978
Cao su81108.4553461.5112.388.025
Gạo9463.276-732.3661.400.242

Trong tháng 7 Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Pháp một số mặt hàng, với mức kim ngạch tăng trưởng cao như: Dây điện và dây cáp điện; Kim loại thường khác; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Thuốc trừ sâu và nguyên liệu...

Dược phẩm là mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta, với kim ngạch gần 55,2 triệu USD, giảm 15% so với tháng 6.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 7/2020: Nhập khẩu gạo giảm 73% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Pháp tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

So với tháng 6/2020 (%)
Lượng

 (Tấn)

Trị giá

 (USD)

Tổng138.745.051-2 850.404.570
Dược phẩm 55.155.563-15 307.602.019
Hàng hóa khác 18.886.361-9 116.608.606
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 13.235.8238 112.477.610
Dây điện và dây cáp điện 7.789.2902346 10.362.625
Gỗ và sản phẩm gỗ 5.217.132-38 38.819.877
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 4.759.357-18 54.753.539
Sản phẩm hóa chất 4.473.515-8 28.682.391
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 4.120.826175 21.501.826
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 3.466.912-8 20.658.944
Sữa và sản phẩm sữa 3.229.97115 17.342.962
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 2.976.070107 8.392.051
Sắt thép các loại742.217.028-62.15012.904.098
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.970.631-1 13.890.839
Hóa chất 1.756.615-23 17.070.041
Sản phẩm từ chất dẻo 1.487.28214 7.582.466
Sản phẩm từ sắt thép 1.384.11641 9.734.669
Chất dẻo nguyên liệu4241.336.927-33.2849.826.558
Chế phẩm thực phẩm khác 1.207.46730 7.798.981
Vải các loại 1.174.91850 6.426.002
Cao su160593.944561.7105.384.256
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 546.66249 5.932.306
Nguyên phụ liệu thuốc lá 494.4738 3.096.248
Nguyên phụ liệu dược phẩm 402.589-47 4.631.472
Kim loại thường khác64348.024674130910.688
Sản phẩm từ cao su 324.9662 2.598.792
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 188.587-28 2.394.105
Quặng và khoáng sản khác   7862.036.309
Giấy các loại   57116.390
Ô tô nguyên chiếc các loại   9867.897

Phùng Nguyệt