Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 7/2020: Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu

20:38 | 21/08/2020

Chia sẻ

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất trong tháng 7 đạt 148,6 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 7/2020: Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hà Lan trong tháng 7/2020 đạt 623,6 triệu USD. 

Trong đó, nước ta xuất khẩu hàng hóa sang Hà Lan gần 601,8 triệu USD; đồng thời nhập khẩu 52 triệu USD. 

Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu.

Trong 7 tháng đầu năm nay, tổng kim ngạch hai chiều đạt 4,2 tỉ USD. Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan gần 3,5 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 7/2020: Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hà Lan, kim ngạch đạt trên 50 triệu USD như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Điện thoại các loại và linh kiện; Hàng dệt, may; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác...

Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất trong tháng 7, đạt 148,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 7/2020: Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng 
(Tấn)
Trị giá
 (USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá 
(USD)
Tổng601.772.112 3.834.333.558
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 148.610.649 901.032.845
Điện thoại các loại và linh kiện 101.699.089 602.924.040
Hàng dệt, may 69.170.995 337.004.478
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 54.777.716 439.004.336
Giày dép các loại 47.032.179 370.369.732
Hạt điều6.00136.806.62034.608229.592.942
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 23.430.727 139.959.410
Hàng thủy sản 22.307.864 116.960.114
Hàng hóa khác 22.145.271 173.290.699
Phương tiện vận tải và phụ tùng 14.714.802 115.341.875
Sản phẩm từ chất dẻo 12.624.891 75.942.113
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 9.627.628 37.319.654
Sản phẩm từ sắt thép 8.499.821 62.862.559
Hàng rau quả 6.270.189 48.886.196
Gỗ và sản phẩm gỗ 6.083.362 42.329.999
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 3.066.789 13.719.099
Sản phẩm từ cao su 2.609.885 16.653.558
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.179.727 13.271.418
Sản phẩm gốm, sứ 1.830.445 8.634.702
Hạt tiêu5071.644.1824.91415.173.210
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.522.602 9.819.916
Cà phê7221.266.8407.82214.325.256
Hóa chất 1.178.856 24.930.955
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.001.974 7.213.516
Kim loại thường khác và sản phẩm 698.501 5.666.456
Cao su356425.5724.1555.234.033
Sản phẩm hóa chất 336.024 4.476.127
Gạo395208.9104.7812.394.319

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; Hóa chất; Sản phẩm hóa chất; Linh kiện, phụ tùng ô tô; Sữa và sản phẩm sữa... là những nhóm hàng chính nước ta nhập khẩu từ Hà Lan.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 7/2020: Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 (Tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng51.851.614 356.565.131
Hàng hóa khác 16.005.128 86.429.944
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 6.924.299 77.196.199
Hóa chất 5.155.455 17.419.406
Sản phẩm hóa chất 4.912.903 35.146.849
Linh kiện, phụ tùng ô tô 3.526.085 25.620.646
Sữa và sản phẩm sữa 2.615.887 25.635.622
Dược phẩm 2.581.455 25.428.042
Sản phẩm từ sắt thép 2.192.285 9.717.031
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.972.019 10.025.757
Chế phẩm thực phẩm khác 1.641.719 13.952.668
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.445.610 7.881.922
Chất dẻo nguyên liệu8031.294.3845.2119.359.272
Xơ, sợi dệt các loại39372.6961631.585.153
Sản phẩm từ chất dẻo 319.020 2.979.099
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 255.619 2.582.191
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 228.820 2.002.760
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 144.336 832.788
Sắt thép các loại9392.0901.9891.724.948
Phế liệu sắt thép48788.68948788.689
Cao su2149.409104254.009
Dây điện và dây cáp điện 33.708 473.386
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh   228.750

Phùng Nguyệt