Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều trên 3,2 tỉ USD

22:20 | 17/08/2020

Chia sẻ

Trong tháng 7/2020, Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản hơn 1,5 tỉ USD hàng hóa. Giúp nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 3,2 tỉ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều trên 3,2 tỉ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2020 Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản hơn 1,5 tỉ USD hàng hóa, đồng thời nhập khẩu 1,6 tỉ USD.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 3,2 tỉ USD. 

Trong 7 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam với Nhật Bản đạt 21,9 tỉ USD, giảm 0,7% so với cùng kì năm 2019. 

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Nhật Bản đạt 10,8 tỉ USD, giảm 5% so với cùng kì năm 2019, nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản đạt 11,1 tỉ USD, tăng 4%. 

Việt Nam nhập siêu từ Nhật Bản 204,4 triệu USD

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều trên 3,2 tỉ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Tình hình xuất khẩu sang Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 7 tháng đầu năm 2020

Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch xuất khẩu 8,39 tỉ USD giảm 6% so với cùng kì năm 2019.

Trong đó các mặt hàng kim ngạch xuất khẩu lớn có hàng dệt may (đạt 1,97 tỉ USD, giảm 8,3%); phương tiện vận tải và phụ tùng (1,22 tỉ USD giảm trên 19%); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (1,12 tỉ USD tăng khoảng 3%),...

Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch xuất khẩu 1,02 tỉ USD tăng 1,2% so với cùng kì năm 2019. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm hàng thủy sản (7888 triệu USD giảm 2,6%); cà phê (117 triệu USD tăng 15%); hàng rau quả (79 triệu USD tăng 12%),...

Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch xuất khẩu 99,7 triệu USD, giảm 55,7% so với cùng kì năm 2019, với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: dầu thô (63,2 triệu USD, giảm 67,5%); than đá (28,3 triệu USD, tăng 26,2%); quặng và khoáng sản khác (8,3 triệu USD, giảm 4,3%).

Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch xuất khẩu 489,8 triệu USD giảm trên 7% so với cùng kì năm 2019. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như sản phẩm từ sắt thép (280,5 triệu USD tăng 4,4%); dây diện và dây cáp điện (171 triệu USD giảm 0,3%); sắt thép các loại (38,5 triệu USD giảm 57%).

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều trên 3,2 tỉ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng
(Tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(Tấn)
Trị giá
(USD)
Tổng1.547.292.840 10.844.757.800
Hàng dệt, may 324.747.056 1.970.965.480
Phương tiện vận tải và phụ tùng 172.488.640 1.217.585.347
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 151.617.049 1.118.101.932
Hàng hóa khác 126.079.129 844.413.171
Hàng thủy sản 118.961.034 788.827.820
Gỗ và sản phẩm gỗ 102.254.686 702.566.414
Giày dép các loại 74.952.215 551.744.332
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 66.109.051 572.119.376
Điện thoại các loại và linh kiện 63.909.615 516.997.247
Sản phẩm từ chất dẻo 52.933.079 395.910.542
Sản phẩm từ sắt thép 40.202.081 280.500.912
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 35.061.250 206.809.256
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 29.458.445 217.866.353
Dây điện và dây cáp điện 21.040.770 170.833.328
Hóa chất 19.876.257 176.178.215
Kim loại thường khác và sản phẩm 17.095.455 128.120.210
Cà phê7.91113.982.79767.703117.056.456
Sản phẩm hóa chất 13.098.962 90.458.799
Dầu thô39.47313.016.774190.19863.159.089
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.931.158 85.175.632
Hàng rau quả 11.027.759 79.208.159
Sản phẩm từ cao su 9.662.259 78.124.173
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 6.614.452 38.054.605
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.521.138 43.896.049
Sắt thép các loại9.4845.516.45761.34738.482.338
Sản phẩm gốm, sứ 4.664.916 45.416.339
Xơ, sợi dệt các loại2.0834.541.38616.08345.812.137
Chất dẻo nguyên liệu5.2774.441.40238.93335.487.978
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.100.088 27.851.059
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 4.053.037 30.882.917
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.940.430 30.918.898
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 3.249.723 28.690.113
Hạt điều4372.723.8263.72725.518.388
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.075.511 16.068.640
Quặng và khoáng sản khác4.5001.726.90541.5988.304.683
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.495.814 13.965.572
Cao su8121.095.3955.9078.684.910
Hạt tiêu471903.4522.2054.222.384
Sắn và các sản phẩm từ sắn20584.4322.067943.023
Phân bón các loại15638.9542.128568.277
Than các loại  205.54828.267.248

Tình hình nhập khẩu từ Nhật Bản cụ thể theo nhóm hàng trong 7 tháng đầu năm 2020

Nhóm hàng chế biến, chế tạo đạt kim ngạch nhập khẩu 9,1 tỉ USD tăng 4,8% so với cùng kì năm 2019. Trong đó các mặt hàng có kim ngạch lớn là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (2,84 tỉ USD tăng gần 30%); máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (2,54 tỉ USD giảm 5,5%),...

Nhóm hàng nông, thủy sản đạt kim ngạch nhập khẩu 179 triệu USD tăng 6,4%; các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu gồm hàng thủy sản (101,5 triệu USD tăng 32%); cao su (77,5 triệu USD giảm 15%).

Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản đạt kim ngạch nhập khẩu 58 triệu USD tăng 43%.

Nhóm hàng vật liệu xây dựng đạt kim ngạch nhập khẩu 1,15 tỉ USD giảm 5%.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 7/2020: Kim ngạch hai chiều trên 3,2 tỉ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 (Tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng1.612.828.120 11.049.158.695
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 431.623.672 2.838.535.826
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 362.651.831 2.540.112.252
Sắt thép các loại237.486118.501.5561.425.551811.622.772
Hàng hóa khác 91.201.260 546.659.510
Phế liệu sắt thép258.32470.204.4471.775.358485.210.545
Linh kiện, phụ tùng ô tô 60.957.651 361.067.494
Sản phẩm từ chất dẻo 60.816.717 417.374.683
Vải các loại 49.890.557 392.249.938
Sản phẩm hóa chất 40.806.040 293.995.013
Sản phẩm từ sắt thép 35.673.396 269.203.417
Chất dẻo nguyên liệu23.35635.371.600182.326283.746.292
Hóa chất 34.259.465 244.374.351
Kim loại thường khác6.75828.387.13157.979249.607.194
Điện thoại các loại và linh kiện 23.311.919 108.698.778
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 20.343.035 145.864.772
Hàng thủy sản 18.726.485 101.515.245
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 17.255.572 109.831.055
Giấy các loại20.63314.604.452155.060112.014.356
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 11.012.702 66.461.062
Dây điện và dây cáp điện 10.051.573 70.870.019
Sản phẩm từ cao su 9.801.286 73.791.898
Cao su5.2019.430.68535.41877.497.842
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 7.359.666 37.656.163
Sản phẩm từ kim loại thường khác 6.711.348 47.341.227
Sữa và sản phẩm sữa 5.842.627 38.529.128
Dược phẩm 5.473.697 31.951.975
Than các loại17.9504.058.124156.45435.918.932
Sản phẩm từ giấy 3.875.831 33.316.173
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 3.545.945 23.438.616
Ô tô nguyên chiếc các loại803.385.3661.38061.042.456
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.344.716 21.568.819
Xơ, sợi dệt các loại3372.898.7185.05932.571.086
Phân bón các loại29.3852.634.100169.91417.021.823
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 2.374.164 17.167.846
Chế phẩm thực phẩm khác 2.187.486 15.565.836
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.401.906 16.343.427
Hàng điện gia dụng và linh kiện 1.209.368 7.606.204
Gỗ và sản phẩm gỗ 713.569 5.210.555
Quặng và khoáng sản khác1.002543.3848.8234.685.727
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 310.659 1.663.077
Xăng dầu các loại22574.415931255.313

Phùng Nguyệt