Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 7/2020: Thặng dư gần 225 triệu USD

16:16 | 21/08/2020

Chia sẻ

Trong tháng 7/2020, Việt Nam xuất khẩu sang Đức 501,5 triệu USD hàng hóa. Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 778,1 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 7/2020: Thặng dư thương mại gần 225 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: pinterest)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2020 Việt Nam xuất khẩu sang Đức 501,5 triệu USD hàng hóa. Đồng thời, nước ta nhập khẩu 276,6 triệu USD.

Qua đó, giúp cán cân thương mại thặng dư gần 224,9 triệu USD.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 778,1 triệu USD. 

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 7, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Đức gần 3,8 tỉ USD và nhập khẩu 1,8 tỉ USD. 

Việt Nam xuất siêu sang Đức gần 2 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu lớn gấp đôi kim ngạch nhập khẩu.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 7/2020: Thặng dư thương mại gần 225 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Điện thoại các loại và linh kiện; Hàng dệt, mayGiày dép các loại; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là 4 mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Đức, kim ngạch đều trên 50 triệu USD.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng chưa đạt kim ngạch cao như: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; Chè; Đá quí, kim loại quí và sản phẩm...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 7/2020: Thặng dư thương mại gần 225 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đức tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
 (USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
 (USD)
Tổng501.491.836 3.795.670.619
Điện thoại các loại và linh kiện 89.946.839 881.096.686
Hàng dệt, may 83.136.077 432.641.667
Giày dép các loại 64.855.332 505.349.313
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 54.422.478 354.926.655
Hàng hóa khác 44.711.015 338.955.363
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 40.099.435 263.023.513
Hàng thủy sản 16.825.700 94.210.804
Cà phê9.08415.447.796160.504243.544.654
Hạt điều2.20214.139.14311.79678.570.349
Sản phẩm từ chất dẻo 12.563.772 79.440.104
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 11.114.892 103.428.479
Sản phẩm từ sắt thép 10.011.008 67.018.834
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 9.657.620 83.292.724
Phương tiện vận tải và phụ tùng 7.051.761 62.339.795
Gỗ và sản phẩm gỗ 6.792.843 68.537.872
Sản phẩm từ cao su 3.369.128 18.935.409
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.071.088 19.019.245
Hàng rau quả 2.741.545 12.950.225
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.599.835 13.416.524
Cao su1.5742.052.71210.03714.559.831
Hạt tiêu6511.931.7797.06218.911.511
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.781.645 13.561.342
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.097.026 8.649.123
Sản phẩm gốm, sứ 621.401 6.137.658
Giấy và các sản phẩm từ giấy 618.954 3.260.745
Sản phẩm hóa chất 269.075 4.831.789
Sắt thép các loại188184.5191.9232.498.807
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 164.136 1.065.432
Chè19109.48364337.674
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 103.800 1.158.492

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Đức nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, đạt 130 triệu USD trong tháng 6, chiếm tới 47% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này.

Một số nhóm hàng nhập khẩu khác như: Dược phẩm; Sản phẩm hóa chất; Sản phẩm từ chất dẻo; Sản phẩm từ sắt thép...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 7/2020: Thặng dư thương mại gần 225 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đức tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng 
(Tấn)
Trị giá 
(USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
(USD)
Tổng276.600.107 1.844.486.816
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 129.602.137 811.480.536
Dược phẩm 39.656.441 228.210.897
Hàng hóa khác 20.471.939 134.565.537
Sản phẩm hóa chất 15.624.840 116.202.493
Sản phẩm từ chất dẻo 8.930.349 41.818.798
Sản phẩm từ sắt thép 8.026.794 37.566.472
Chất dẻo nguyên liệu1.3696.305.88314.41374.931.779
Gỗ và sản phẩm gỗ 5.808.152 28.510.983
Hóa chất 5.089.184 44.506.771
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 5.080.034 32.171.202
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 4.719.388 30.231.881
Sữa và sản phẩm sữa 3.619.250 23.677.265
Vải các loại 2.426.691 18.702.525
Sắt thép các loại7222.175.0235.58812.939.366
Ô tô nguyên chiếc các loại562.173.98260034.876.279
Sản phẩm từ cao su 2.150.080 12.057.005
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.998.478 20.873.951
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 1.512.544 21.397.243
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.505.353 38.724.038
Kim loại thường khác1981.396.8238405.796.137
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 1.252.501 6.544.449
Dây điện và dây cáp điện 1.126.300 6.203.333
Sản phẩm từ kim loại thường khác 804.259 8.262.575
Giấy các loại288802.1392.4115.534.956
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 786.984 6.218.418
Chế phẩm thực phẩm khác 773.526 8.441.765
Phân bón các loại2.035685.77725.7958.794.649
Sản phẩm từ giấy 586.658 4.042.237
Nguyên phụ liệu dược phẩm 575.020 5.895.031
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 466.300 6.343.604
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 265.330 2.380.557
Quặng và khoáng sản khác338152.7594.5762.481.002
Cao su2049.1901.5663.926.673
Nguyên phụ liệu thuốc lá   176.410

Phùng Nguyệt