Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 7/2020: Nhập khẩu 1,4 triệu tấn than các loại

14:31 | 23/08/2020

Chia sẻ

Trong tháng 7/2020, Việt Nam nhập khẩu 403,4 triệu USD hàng hóa từ nước bạn. Thâm hụt thương mại gần 186,5 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 7/2020: Nhập khẩu 1,4 triệu tấn than các loại - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2020, Việt Nam và Indonesia có kim ngạch xuất khẩu gần 217 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 620,3 triệu USD. 

Đồng thời, Việt Nam nhập khẩu 403,4 triệu USD hàng hóa từ nước bạn. Thâm hụt thương mại gần 186,5 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 7, tổng kim ngạch hai chiều đạt 4,4 tỉ USD; trong đó nhập khẩu 2,9 tỉ USD và xuất khẩu hơn 1,5 tỉ USD. Việt Nam nhập siêu từ Indonesia 1,4 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 7/2020: Nhập khẩu 1,4 triệu tấn than các loại - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; Điện thoại các loại và linh kiện; Hàng dệt, may; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày... là những mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta sang Indonesia.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 7/2020: Nhập khẩu 1,4 triệu tấn than các loại - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng
(Tấn)
Trị giá 
(USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
(USD)
Tổng216.936.315 1.520.142.157
Hàng hóa khác 29.536.663 192.739.059
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 27.676.799 125.369.844
Điện thoại các loại và linh kiện 22.690.233 130.902.189
Hàng dệt, may 18.676.438 127.131.995
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 18.535.342 170.273.607
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.616.649 115.498.486
Sắt thép các loại19.23311.794.571240.086143.055.099
Chất dẻo nguyên liệu7.47610.066.17874.31187.114.371
Sản phẩm từ chất dẻo 7.714.498 49.140.920
Gạo14.1327.412.23159.34333.302.061
Xơ, sợi dệt các loại2.1785.490.06813.42836.698.177
Sản phẩm hóa chất 5.431.238 38.904.289
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.986.011 34.263.568
Cà phê2.2354.852.3969.43219.858.208
Phương tiện vận tải và phụ tùng 4.365.698 51.651.713
Giày dép các loại 3.857.334 38.640.781
Sản phẩm gốm, sứ 2.921.360 10.136.197
Hóa chất 2.776.500 10.451.676
Sản phẩm từ sắt thép 2.448.395 23.530.438
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.768.849 13.341.960
Cao su1.0161.543.9346.1039.185.893
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.258.219 5.615.546
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.065.093 13.690.851
Dây điện và dây cáp điện 1.027.735 8.577.421
Quặng và khoáng sản khác118.270949.390239.0263.299.968
Sản phẩm từ cao su 796.333 9.453.005
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 782.558 5.266.278
Hàng rau quả 775.224 3.730.872
Chè586586.3586.5345.883.180
Hàng thủy sản 383.200 1.971.345
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 150.820 970.713
Than các loại  3.444492.448


Nước ta nhập khẩu gần 1,4 triệu tấn than các loại trong tháng 7 đạt 58,3 triệu USD.

Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia một số mặt hàng khác như: Sắt thép các loại; Dầu mỡ động thực vật; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 7/2020: Nhập khẩu 1,4 triệu tấn than các loại - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
(USD)
Tổng403.424.781 2.879.025.508
Than các loại1.390.02058.270.86811.217.886540.194.929
Hàng hóa khác 56.676.965 334.035.447
Sắt thép các loại21.15131.511.306147.215202.238.175
Dầu mỡ động thực vật 27.466.947 170.562.698
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 22.920.804 122.388.436
Giấy các loại25.10419.803.356144.532116.004.200
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 19.001.932 110.091.425
Kim loại thường khác3.49117.205.42729.256132.496.517
Hóa chất 14.275.664 94.211.754
Ô tô nguyên chiếc các loại1.30214.116.16017.723221.548.940
Chất dẻo nguyên liệu14.80513.279.81162.91163.354.997
Linh kiện, phụ tùng ô tô 10.424.820 87.917.430
Hàng thủy sản 9.415.524 64.105.633
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.897.000 47.971.640
Sản phẩm hóa chất 8.609.314 61.739.506
Xơ, sợi dệt các loại5.4167.302.37535.52856.568.486
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6.537.185 36.103.094
Vải các loại 6.254.779 42.617.886
Cao su3.6295.470.01520.07533.749.991
Nguyên phụ liệu thuốc lá 5.270.095 37.274.944
Sản phẩm từ chất dẻo 4.906.869 26.211.290
Hàng điện gia dụng và linh kiện 4.546.216 36.104.300
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 4.219.355 28.042.775
Dược phẩm 3.976.358 17.215.758
Sản phẩm từ kim loại thường khác 3.873.437 6.761.748
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.714.036 25.164.654
Dây điện và dây cáp điện 2.831.850 18.911.075
Khí đốt hóa lỏng6.1522.673.00249.53724.029.815
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.094.804 13.013.981
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.061.435 14.808.722
Chế phẩm thực phẩm khác 1.709.662 11.904.891
Sản phẩm từ sắt thép 1.134.600 8.811.099
Sản phẩm từ cao su 879.968 4.470.073
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 627.649 8.928.322
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 623.141 2.552.489
Bông các loại568488.0773.8104.069.861
Sản phẩm từ giấy 353.978 5.178.036
Hạt điều  26.11038.681.561
Phân bón các loại  34.6998.988.930

Phùng Nguyệt