Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và UAE tháng 7/2020: Xuất khẩu tăng mạnh gần 33%

18:35 | 21/08/2020

Chia sẻ

Trong tháng 7/2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang UAE đạt 412,5 triệu USD, tăng mạnh 32,51%. Nâng tổng kim ngạch hai chiều lên 463 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và UAE tháng 7/2020: Xuất khẩu tăng mạnh gần 33% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và UAE trong tháng 7/2020 trên 463 triệu USD. 

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang UAE đạt 412,5 triệu USD, tăng mạnh 32,51%. Trong khi đó, nhập khẩu đạt 50,5 triệu USD. Cán cân thương mại thặng dư 362 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 7, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang nước bạn giảm hơn 40% so với cùng kì, chỉ thu về 1,96 tỉ USD.

Việt Nam xuất siêu sang UAE 1,7 tỉ USD; kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 7,7 lần so với nhập khẩu.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và UAE tháng 7/2020: Xuất khẩu tăng mạnh gần 33% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng duy nhất có kim ngạch tỉ USD trong 7 tháng đầu năm (1,25 tỉ USD), chiếm tỉ trọng 63,94% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang quốc gia vùng Trung Đông này. 

Tuy nhiên, đây cũng là mặt hàng có kim ngạch sụt giảm mạnh 50%, sau mặt hàng đá quí, kim loại quý và sản phẩm giảm 80% và mặt hàng bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 57%.

Ở nhóm kim ngạch trăm triệu USD có hai nhóm hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 210 triệu USD, chiếm tỉ trọng 11% và tăng 11% so với cùng kì; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 103,5 triệu USD, chiếm 5% thị phần và tăng 74% so với cùng kì.

Tăng trưởng mạnh nhất trong 7 tháng đầu năm 2020 phải kể đến mặt hàng chè tăng 214% thu về 2,14 triệu USD; kế đến là sản phẩm từ sắt thép tăng 110% đạt 4,9 triệu USD. 

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang UAE tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng
Tháng 7/2020 (USD)
So với tháng 6/2020 (%)
Lũy kế 7 tháng 2020 

(USD)

So với cùng kì 2019 (%)
Tỉ trọng (%)
Tổng
412.542.484
32,51
1.956.223.659
-40,02
100
Điện thoại các loại và linh kiện
297.913.003
35,79
1.250.817.277
-50,48
63,94
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
51.244.538
86,1
209.918.526
11,08
10,73
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
13.424.096
63,29
103.493.802
74,02
5,29
Giày dép các loại
6.310.502
-32,69
65.876.967
-20,86
3,37
Hàng dệt, may
5.427.448
-20,75
40.757.822
-12,95
2,08
Hàng thủy sản
4.001.055
-3,51
26.729.112
-23,68
1,37
Hàng rau quả
3.001.151
37,61
24.801.773
20,63
1,27
Gạo
2.264.109
1,09
18.858.407
29,62
0,96
Hạt tiêu
1.539.677
22,08
13.966.516
-20,72
0,71
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
1.504.364
116,43
12.844.328
-6,61
0,66
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.513.099
24,04
11.387.565
-22,54
0,58
Hạt điều
1.215.052
19,34
7.579.363
2,22
0,39
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.648.485
28,63
7.396.746
1,46
0,38
Sản phẩm từ sắt thép
272.294
-37,52
4.928.140
110,09
0,25
Sản phẩm từ chất dẻo
639.170
65,84
4.773.459
-34,7
0,24
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
544.454
58,98
3.055.072
-57,39
0,16
Sắt thép các loại
558.44
 
2.904.242
-33,67
0,15
Giấy và các sản phẩm từ giấy
274.033
139,45
2.711.898
25,94
0,14
Chè
425.367
463,44
2.140.047
213,72
0,11
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
-100
1.525.134
-79,99
0,08
Hàng hóa khác
17.822.148
-24,79
139.757.463
-28,17
7,14

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ UAE một số mặt hàng như: Khí đốt hóa lỏng; Chất dẻo nguyên liệu; Sản phẩm khác từ dầu mỏ; Kim loại thường khác...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ UAE tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng 
(Tấn)
Trị giá
 (USD)
Lượng
 (Tấn)
Trị giá
 (USD)
Tổng50.495.282 252.421.597
Khí đốt hóa lỏng47.63718.751.576189.78178.502.558
Chất dẻo nguyên liệu17.04715.059.16791.23883.016.252
Hàng hóa khác 8.738.565 28.151.189
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.089.835 16.884.942
Kim loại thường khác1.0411.858.3799.68117.836.519
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.040.261 21.586.393
Quặng và khoáng sản khác15.994763.58941.6152.577.345
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 193.910 1.771.375
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm   693.623
Phế liệu sắt thép  19.7411.401.400

Phùng Nguyệt