Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 7/2020: Thâm hụt thương mại gần 111 triệu USD

20:30 | 25/08/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu sang Singapore gần 238,7 triệu USD trong tháng 7, đồng thời nhập khẩu 349,5 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 7/2020: Thâm hụt thương mại gần 111 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Singapore gần 238,7 triệu USD trong tháng 7.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên 588,2 triệu USD. 

Trong khi đó, nước ta nhập khẩu hơn 349,5 triệu USD. Thâm hụt thương mại gần 110,9 triệu USD.

Trong 7 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập khẩu trên 2,1 tỉ USD, đồng thời xuất khẩu 1,6 tỉ USD.

Việt Nam nhập siêu từ Singapore gần 560 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 7/2020: Thâm hụt thương mại gần 111 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Singapore, kim ngạch ghi nhận tăng trưởng so với tháng trước đó như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 97%); Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng 11%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (tăng 1%); Hàng dệt, may (tăng 29%).

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 7/2020: Thâm hụt thương mại gần 111 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Singapore tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

So với tháng 6/2020 (%)
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

Tổng238.659.22925 1.574.138.601
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 66.859.36497 258.332.825
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 39.877.50511 239.174.536
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 32.124.3091 213.567.804
Hàng hóa khác 25.302.76962 176.070.879
Điện thoại các loại và linh kiện 13.579.129-8 111.400.372
Hàng dệt, may 10.440.59929 47.353.134
Hàng thủy sản 7.849.210-8 57.305.212
Giày dép các loại 7.158.791-21 43.850.673
Phương tiện vận tải và phụ tùng 5.043.993-28 188.464.821
Gạo8.6094.817.673-1864.24535.145.363
Xăng dầu các loại12.2933.596.743134124.46733.826.429
Hàng rau quả 3.427.33331 19.503.785
Giấy và các sản phẩm từ giấy 3.422.9215 24.719.928
Dây điện và dây cáp điện 3.145.74953 29.677.777
Sản phẩm từ sắt thép 2.276.3536 14.671.077
Sản phẩm hóa chất 2.101.49418 11.512.464
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.650.92328 9.608.499
Sản phẩm từ chất dẻo 1.356.390-14 10.296.894
Gỗ và sản phẩm gỗ 821.81320 8.220.277
Kim loại thường khác và sản phẩm 763.872-12 5.972.243
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 744.8803 6.247.932
Sắt thép các loại398554.57419532.07315.378.597
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 504.57532 2.661.551
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 277.42555 1.465.830
Sản phẩm từ cao su 269.88127 1.912.138
Hạt tiêu88244.092-398641.982.819
Chất dẻo nguyên liệu126196.767-11.3441.815.440
Hạt điều25124.178-753292.044.687
Cà phê2493.592-54291.378.750
Sản phẩm gốm, sứ 32.33423 403.243
Cao su  111172.620

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện và xăng dầu các loại là hai nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta, kim ngạch lần lượt đạt 79,4 triệu USD (tăng 29%) và 62,7 triệu USD (giảm 28%).

Nhóm hàng nhập khẩu tăng trưởng mạnh nhất so với tháng 6 phải kể đến vải các loại, tăng 429% và đạt 278,3 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 7/2020: Thâm hụt thương mại gần 111 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Singapore tháng 7/2020 và lũy kế 7 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 7/2020Lũy kế 7 tháng/2020
Lượng

 (Tấn)

Trị giá 

(USD)

So với tháng 6/2020 (%)
Lượng

 (Tấn)

Trị giá

 (USD)

Tổng349.550.7224 2.133.461.217
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 79.405.19429 372.955.657
Xăng dầu các loại170.45862.660.283-281.030.133400.033.826
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 38.923.89711 274.953.040
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 29.400.20516 183.128.424
Chất dẻo nguyên liệu22.08527.701.7529119.494155.398.180
Hóa chất 18.786.46111 140.615.669
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 18.166.63763 111.619.721
Sản phẩm hóa chất 17.307.30450 100.733.647
Chế phẩm thực phẩm khác 15.169.029-45 136.534.591
Hàng hóa khác 13.771.22527 72.657.964
Sữa và sản phẩm sữa 6.488.15034 23.471.089
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 6.037.90330 33.310.778
Giấy các loại2.5986.013.1571222.74342.102.957
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.598.611-28 15.829.871
Sản phẩm từ chất dẻo 1.296.40219 8.823.607
Kim loại thường khác2811.048.466-131.5887.334.876
Sản phẩm từ sắt thép 986.790-22 8.906.530
Dược phẩm 912.614-41 8.707.379
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 819.1630 5.753.022
Sản phẩm từ kim loại thường khác 815.91334 3.372.330
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 366.145  559.815
Sản phẩm từ cao su 321.696-26 2.304.228
Sắt thép các loại255298.268999881.072.215
Dây điện và dây cáp điện 290.891-32 3.830.421
Vải các loại 278.307429 635.401
Dầu mỡ động thực vật 222.55092 1.270.599
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 119.145348 2.433.804
Hàng thủy sản 116.755-45 1.422.720
Sản phẩm từ giấy 116.302-68 1.760.829
Phế liệu sắt thép8142.511-139.38011.357.678
Nguyên phụ liệu dược phẩm 40.613 266.343
Nguyên phụ liệu thuốc lá 28.383 28.751
Quặng và khoáng sản khác  2.864275.257

Phùng Nguyệt