Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 11/2020: Xuất khẩu giày dép các loại tăng hơn 600%

15:34 | 29/12/2020

Chia sẻ

Giày dép các loại là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, tăng 618% so với tháng trước đó.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 11/2020: Xuất khẩu giày dép các loại tăng 618% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Indonesia trong tháng 11/2020 hơn 828,1 triệu USD. 

Việt Nam nhập siêu gần 229,7 triệu USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên 299,2 triệu USD và nhập khẩu 528,9 triệu USD.

Tính chung 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Indonesia đạt 7,3 tỷ USD. Cán cân thương mại thâm hụt hơn 2,2 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 11/2020: Xuất khẩu giày dép các loại tăng 618% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Giày dép các loại là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, tăng 618% so với tháng trước đó.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, kim ngạch trên 15 triệu USD là: sắt thép các loại; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng dệt, may; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; chất dẻo nguyên liệu; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Indonesia trong 11 tháng đầu năm ghi nhận nhóm hàng xuất khẩu chính là sắt thép các loại trên 308 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 11/2020: Xuất khẩu giày dép các loại tăng 618% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng299.205.8965 2.555.186.467
Sắt thép các loại84.51852.513.7149503.790308.046.598
Hàng hóa khác 44.847.732-4 345.914.350
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 31.022.69616 223.148.252
Hàng dệt, may 21.841.1997 205.708.415
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 19.930.593-9 252.987.931
Chất dẻo nguyên liệu17.06119.379.046293120.054140.316.879
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 16.276.129-29 187.430.818
Phương tiện vận tải và phụ tùng 11.504.71810 94.775.446
Xăng dầu các loại30.87011.023.320 31.56611.425.712
Điện thoại các loại và linh kiện 10.065.810-41 189.607.499
Sản phẩm hóa chất 7.897.873-7 68.189.476
Sản phẩm từ chất dẻo 6.942.896-7 80.087.709
Xơ, sợi dệt các loại2.0046.435.3431221.46359.497.061
Giày dép các loại 5.713.826618 50.711.872
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.050.531-3 53.494.769
Hóa chất 3.728.98513 20.959.354
Than các loại27.5003.327.50036936.4754.498.890
Cao su1.8652.510.488
12.73318.008.684
Sản phẩm từ sắt thép 2.381.377-40 34.662.464
Gạo4.4422.207.894-4388.25447.818.771
Dây điện và dây cáp điện 2.184.36048 14.096.139
Kim loại thường khác và sản phẩm 2.096.401-26 26.772.137
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.666.998-26 20.613.325
Cà phê3461.586.534111.17825.934.462
Sản phẩm từ cao su 1.472.1824 14.534.509
Sản phẩm gốm, sứ 1.248.91432 13.328.432
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.058.36435 8.369.806
Hàng rau quả 1.040.180-14 6.528.020
Quặng và khoáng sản khác8.882975.384-23477.1266.640.063
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 659.314-28 9.124.254
Chè323369.118117.9247.503.251
Hàng thủy sản 224.806-20 3.324.206
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 21.671-65 1.126.913

Ba nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng trưởng trên 100% so với tháng 10 là: sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 1184%; sắt thép các loại tăng 453%; hạt điều tăng 196%.

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta từ Indonesia là than các loại, kim ngạch đạt 64 triệu USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Indonesia trong 11 tháng đều có kim ngạch trên 100 triệu USD. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Indonesia tháng 11/2020: Xuất khẩu giày dép các loại tăng 618% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng528.896.4923 4.787.208.176
Hàng hóa khác 76.879.009-6 614.396.997
Than các loại1.419.41064.043.554-615.608.977724.382.494
Dầu mỡ động thực vật 58.085.00816 382.084.098
Ô tô nguyên chiếc các loại3.82348.682.224-732.691410.445.679
Kim loại thường khác5.03827.842.1078445.311213.873.244
Sắt thép các loại14.91027.261.854453215.006315.961.671
Hạt điều15.96822.489.09219648.27769.688.992
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 20.369.05345 183.824.348
Giấy các loại26.72117.950.0071242.774184.957.815
Linh kiện, phụ tùng ô tô 16.961.502-18 155.163.543
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 16.402.393-38 199.866.314
Hàng thủy sản 14.969.174-4 125.392.751
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 14.116.7802 78.403.562
Hóa chất 10.636.134-54 161.755.435
Sản phẩm hóa chất 8.458.018-9 96.790.363
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.449.71921 77.619.419
Xơ, sợi dệt các loại4.8997.886.6756152.12282.348.660
Chất dẻo nguyên liệu7.0057.818.727-598.77699.759.456
Sản phẩm từ kim loại thường khác 7.315.3361.184 20.338.181
Cao su3.1046.041.819133.66356.697.436
Sản phẩm từ chất dẻo 5.128.922-12 48.817.313
Vải các loại 4.803.022-29 65.235.105
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 4.409.150-8 42.532.063
Khí đốt hóa lỏng8.3484.309.0377779.31237.949.882
Dây điện và dây cáp điện 3.991.84530 32.525.746
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 3.937.385-2 41.623.935
Hàng điện gia dụng và linh kiện 2.875.06211 49.021.251
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.778.91425 23.868.981
Dược phẩm 2.295.39640 28.397.950
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.216.256
 21.552.951
Chế phẩm thực phẩm khác 2.073.37061 18.074.869
Sản phẩm từ sắt thép 1.896.16225 14.547.121
Nguyên phụ liệu thuốc lá 1.459.950-70 56.478.271
Bông các loại1.0871.206.532667.6277.930.186
Sản phẩm từ cao su 883.10344 8.046.103
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 746.425-23 5.928.008
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 625.047-75 13.296.815
Sản phẩm từ giấy 602.730-46 7.926.046
Phân bón các loại   37.6149.705.121

Phùng Nguyệt