Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 11/2020: Nhập siêu gần 1,6 tỷ USD

17:45 | 25/12/2020

Chia sẻ

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Đài Loan gần 1,9 tỉ USD. Cán cân thương mại thâm hụt gần 1,3 tỉ USD.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan gần 1,6 tỉ USD.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai bên lên 1,9 tỉ USD. 

Bên cạnh đó, nước ta xuất khẩu 301,3 triệu USD hàng hóa sang Đài Loan. Cán cân thương mại thâm hụt gần 1,3 tỉ USD. Kim ngạch nhập khẩu gấp 5 lần so với xuất khẩu.

Tính chung 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Đài Loan hơn 19 tỉ USD. Nước ta nhập siêu 11,1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 11/2020: Nhập siêu gần 1,6 tỉ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao so với tháng trước đó: phân bón các loại tăng 957%; đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 305%; giày dép các loại tăng 232%; chất dẻo nguyên liệu tăng 72%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đài Loan trong 11 tháng đầu năm có duy nhất nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 11/2020: Nhập siêu gần 1,6 tỉ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng301.277.673-5 3.961.458.656
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 73.648.302-4 1.381.715.108
Hàng hóa khác 27.940.124-11 294.352.470
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 21.192.990-16 227.447.486
Hàng dệt, may 20.472.146
 247.159.932
Sắt thép các loại35.00418.489.99761254.654132.318.290
Giày dép các loại 16.339.459232 137.494.124
Điện thoại các loại và linh kiện 14.418.323-36 334.690.720
Hàng thủy sản 10.671.285-12 107.628.456
Xơ, sợi dệt các loại4.2029.837.332-330.59975.739.021
Giấy và các sản phẩm từ giấy 8.137.9881 86.874.733
Hóa chất 6.909.962-60 119.381.623
Phương tiện vận tải và phụ tùng 6.380.756-11 60.382.342
Cao su3.7615.787.5041127.93239.103.845
Hàng rau quả 5.509.150-42 85.175.952
Kim loại thường khác và sản phẩm 4.616.1646 53.998.531
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.442.379-36 63.969.115
Sản phẩm hóa chất 4.358.44228 36.307.884
Sản phẩm gốm, sứ 4.278.744-6 45.925.812
Sản phẩm từ sắt thép 4.005.023-3 69.791.029
Sản phẩm từ chất dẻo 3.926.6471 45.265.294
Hạt điều4553.224.660-13.45125.064.897
Clanhke và xi măng90.4523.168.176
1.103.31637.309.427
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 2.655.766-1 12.423.080
Chè1.6882.620.792815.87424.672.470
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.440.0406 25.715.113
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.189.1598 20.905.405
Chất dẻo nguyên liệu9581.796.3957211.97218.945.619
Sản phẩm từ cao su 1.714.0696 14.654.782
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.660.924-41 23.617.512
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.543.51324 17.665.613
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.413.28621 12.154.726
Phân bón các loại3.845997.85095712.7843.519.350
Sắn và các sản phẩm từ sắn2.306975.423-2436.03814.803.273
Gạo1.404850.9456717.80910.003.504
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 833.948-50 29.508.930
Quặng và khoáng sản khác8.116611.252
92.1307.173.360
Dây điện và dây cáp điện 534.327-12 8.481.432
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 364.372-17 4.422.943
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 165.465305 755.378
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 154.595-68 4.184.704
Than các loại   4.800755.370

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện là nhóm hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, tăng 1300% so với tháng 10.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng nhập khẩu chính có kim ngạch giảm phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 1%; vải các loại giảm 7%; nguyên phụ liệu dệt, mayda, giày giảm 13%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan trong 11 tháng có ba nhóm hàng kim ngạch trên 1 tỉ USD: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện gần 7 tỉ USD; vải các loại 1,3 tỉ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1,1 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 11/2020: Nhập siêu gần 1,6 tỉ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.556.353.5902 15.084.094.746
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 729.222.532-1 6.965.805.395
Vải các loại 126.367.125-7 1.262.354.466
Chất dẻo nguyên liệu70.437113.663.74819695.019980.875.489
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 98.143.8722 1.096.840.355
Sắt thép các loại121.14874.016.904181.453.928787.631.226
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 68.967.9131.300 600.588.960
Hóa chất 62.213.3995 578.128.671
Sản phẩm hóa chất 43.041.9248 415.509.288
Hàng hóa khác 40.584.651-13 427.190.013
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 27.870.661-7 326.925.921
Xơ, sợi dệt các loại14.93026.954.8696130.820239.721.998
Sản phẩm từ chất dẻo 24.015.214-2 236.473.822
Điện thoại các loại và linh kiện 19.082.246142 167.224.242
Kim loại thường khác5.21616.631.441646.925155.230.207
Sản phẩm từ sắt thép 14.253.22124 126.645.397
Cao su5.27010.830.6902347.61782.842.135
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 9.687.92343 77.351.837
Giấy các loại15.7399.351.07519150.80486.958.333
Hàng thủy sản 8.213.550-20 99.631.978
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 7.967.6709 85.885.100
Dây điện và dây cáp điện 4.955.4889 46.153.791
Sản phẩm từ kim loại thường khác 3.465.980
 42.240.920
Sản phẩm từ cao su 3.319.90915 30.380.961
Chế phẩm thực phẩm khác 2.834.956-27 31.350.554
Sản phẩm từ giấy 2.790.648-13 30.760.780
Hàng điện gia dụng và linh kiện 2.132.487-6 19.552.237
Dược phẩm 1.135.5019 21.914.210
Phân bón các loại8.2621.130.982-1261.9658.525.713
Quặng và khoáng sản khác1.878942.46310828.9048.644.870
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 810.68951 9.091.273
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 463.801-52 3.400.134
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 404.532-7 12.476.200
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 394.2644 4.282.388
Gỗ và sản phẩm gỗ 235.889-35 3.164.200
Phế liệu sắt thép322133.832-93106.31610.815.962
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 121.54164 1.099.730
Xăng dầu các loại  
7533.297
Bông các loại  225392.692

Phùng Nguyệt