Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 429 triệu USD

09:51 | 27/12/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu 371,6 triệu USD hàng hóa sang Canada, đồng thời nhập khẩu gần 57 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 6,5 lần so với nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 429 triệu USD - Ảnh 1.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Canada trong tháng 11/2020 gần 428,6 triệu USD. 

Trong đó, nước ta xuất khẩu 371,6 triệu USD hàng hóa sang Canada, đồng thời nhập khẩu gần 57 triệu USD. 

Kim ngạch xuất khẩu gấp 6,5 lần so với nhập khẩu.

Lũy kế 11 tháng 2020, Việt Nam xuất siêu sang Canada hơn 3,1 tỷ USD. Tổng kim ngạch hai chiều đath 4,6 tỷ USD. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 429 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, hơn 65,9 triệu USD.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có kim ngạch tăng so với tháng 10 phải kể đến như: giày dép các loại tăng 525%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 7%; hóa chất tăng 32%; vải mành, vải kỹ thuật khác tăng 22%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Canada trong 11 tháng đầu năm ghi nhận có hai nhóm hàng kim ngạch đạt trên 700 triệu USD là: điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt, may.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 429 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Canada tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng371.594.829-24 3.970.771.278
Điện thoại các loại và linh kiện 65.949.482-44 786.649.424
Hàng dệt, may 50.190.493-28 704.016.544
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 39.157.163-18 340.887.005
Hàng hóa khác 33.671.473-32 406.975.857
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 31.621.365-21 231.724.570
Giày dép các loại 30.803.706525 313.383.778
Phương tiện vận tải và phụ tùng 29.089.932-15 264.298.816
Gỗ và sản phẩm gỗ 24.330.492
 195.834.094
Hàng thủy sản 23.337.348-14 241.621.613
Hạt điều1.1378.385.982-512.62485.167.002
Sản phẩm từ sắt thép 4.936.993-37 86.324.588
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 4.510.234-5 58.885.304
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 4.318.5337 45.077.550
Hóa chất 4.091.68732 30.548.111
Sản phẩm từ chất dẻo 3.557.996-10 42.497.533
Kim loại thường khác và sản phẩm 3.274.176-25 36.218.381
Hàng rau quả 2.511.912-2 26.973.281
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.747.77222 11.912.375
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.278.293-40 14.485.638
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.186.50338 9.416.968
Cao su6021.084.684704.4626.756.722
Hạt tiêu243747.496-222.9078.045.829
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 544.78224 4.146.173
Sản phẩm gốm, sứ 483.73443 3.890.472
Cà phê242456.908-356.03512.021.750
Chất dẻo nguyên liệu113193.065-81.3142.279.121
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 132.625-43 732.778

Mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất là phương tiện vận tải khác và phụ tùng, tăng 7178% so với tháng 10.

Bên cạnh đó còn có một số mặt hàng nhập khẩu khác như: dược phẩm tăng 692%; hàng rau quả tăng 479%; phân bón các loại tăng 369%; phế liệu sắt thép tăng 183%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Canada trong 11 tháng đều có kim ngạch dưới 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 429 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Canada tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng56.969.2024 659.368.396
Hàng hóa khác 15.723.49810 217.924.353
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 9.632.437-33 70.722.232
Phân bón các loại24.5826.396.904369159.72841.860.825
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 3.266.084-55 47.990.674
Hàng thủy sản 2.936.57817 38.325.885
Lúa mì9.0632.440.192-50266.55171.630.229
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 2.435.9337.178 8.343.417
Đậu tương4.1872.198.345-42102.54046.475.738
Phế liệu sắt thép7.6752.189.49018341.21510.984.509
Chất dẻo nguyên liệu1.7071.789.1372713.07312.264.836
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.740.860-26 20.728.175
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.403.692105 12.730.192
Dược phẩm 1.186.862692 8.258.291
Sản phẩm hóa chất 1.139.234-1 13.135.492
Hàng rau quả 924.362479 6.203.380
Ô tô nguyên chiếc các loại7463.115 222.492.234
Kim loại thường khác102289.106-723.76310.981.947
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 285.852-61 7.939.272
Sản phẩm từ sắt thép 186.45757 1.873.582
Sản phẩm từ chất dẻo 141.105-1 2.588.475
Cao su1081.411-111831.053.357
Sắt thép các loại12347.757 2.2041.011.900
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 47.556-63 857.068
Quặng và khoáng sản khác3823.236-841.5882.992.334

Phùng Nguyệt