Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 11/2020: Nhập khẩu chủ yếu dược phẩm

20:31 | 25/12/2020

Chia sẻ

Dược phẩm đạt kim ngạch nhập khẩu lớn nhất, trên 51,5 triệu USD, chiếm 40% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 11 tháng.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 11/2020: Nhập khẩu chủ yếu dược phẩm - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Pháp gần 375,5 triệu USD. 

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Pháp trên 245,9 triệu USD, đồng thời nước ta nhập khẩu 129,6 triệu USD. 

Qua đó giúp cán cân thương mại thặng dư 116 triệu USD.

Lũy kế 11 tháng 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Pháp gần 4,4 tỉ USD. 

Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam đạt 3,1 tỉ USD và nhập khẩu 1,3 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 11/2020: Nhập khẩu chủ yếu dược phẩm - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, tăng 120% so với tháng 10.

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có kim ngạch giảm phải kể đến như: hàng dệt, may giảm 31%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 36%; giày dép các loại giảm 22%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 2%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Pháp trong 11 tháng đầu năm ghi nhận nhóm hàng xuất khẩu chính là điện thoại các loại và linh kiện gần 872,2 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 11/2020: Nhập khẩu chủ yếu dược phẩm - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Pháp tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng245.910.167-21 3.056.474.460
Hàng dệt, may 58.385.538-31 525.471.281
Điện thoại các loại và linh kiện 51.329.092-36 872.154.243
Giày dép các loại 27.720.819-22 381.225.805
Hàng hóa khác 24.759.29141 367.099.373
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 19.977.121-2 217.610.292
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 10.819.456120 85.819.443
Gỗ và sản phẩm gỗ 8.172.218-19 95.172.194
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 6.253.1816 84.335.264
Hạt điều6484.723.366156.25944.583.045
Phương tiện vận tải và phụ tùng 4.450.49334 50.469.725
Hàng thủy sản 4.153.554-58 73.904.350
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.033.902-21 28.819.535
Sản phẩm từ chất dẻo 4.020.742-11 39.205.240
Hàng rau quả 3.369.115-2 26.134.276
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.073.383-18 23.556.208
Sản phẩm từ cao su 1.894.63467 13.223.747
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.888.171-7 18.683.795
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.872.614-4 23.347.165
Cà phê8601.361.324-1318.43227.649.353
Sản phẩm gốm, sứ 1.054.958-61 11.299.885
Sản phẩm từ sắt thép 988.466-26 13.325.749
Dây điện và dây cáp điện 862.04224 5.856.329
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 797.703-13 12.197.046
Cao su302512.294292.6614.100.848
Hạt tiêu138347.284-763.8089.311.546
Gạo14989.407-493.1691.918.722

Dược phẩm đạt kim ngạch nhập khẩu lớn nhất, trên 51,5 triệu USD, chiếm 40% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 11 tháng.

Những nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng trưởng trong tháng 11 như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 69%; dược phẩm tăng 53%; chế phẩm thực phẩm khác tăng 49%; đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 47%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Pháp trong 11 tháng có hai nhóm hàng kim ngạch trên 100 triệu USD đó là: dược phẩm; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Pháp tháng 11/2020: Nhập khẩu chủ yếu dược phẩm - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Pháp tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng129.568.21410 1.326.000.517
Dược phẩm 51.536.20353 465.811.385
Hàng hóa khác 19.613.090-2 198.492.563
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 12.553.38669 54.478.889
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 11.006.744-33 166.396.317
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.299.86928 56.371.017
Sản phẩm hóa chất 4.254.521-14 43.738.959
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 3.962.333-56 73.756.908
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 3.390.521-14 35.496.472
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 3.058.199-3 23.031.970
Sắt thép các loại2242.980.612-183.66126.095.454
Sữa và sản phẩm sữa 2.008.491-3 27.314.236
Vải các loại 1.243.10515 10.981.824
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.235.353-10 14.791.159
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.175.21547 9.193.268
Hóa chất 1.136.772-23 22.816.515
Sản phẩm từ sắt thép 934.6643 14.301.102
Sản phẩm từ chất dẻo 884.203-12 12.386.667
Chế phẩm thực phẩm khác 833.68949 10.563.321
Cao su278671.045-352.8868.555.613
Nguyên phụ liệu dược phẩm 628.723-30 6.730.385
Chất dẻo nguyên liệu205569.322-344.85813.724.217
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 402.792-24 4.126.027
Dây điện và dây cáp điện 378.19415 11.969.976
Sản phẩm từ cao su 339.00413 3.967.858
Kim loại thường khác78167.243 2371.318.919
Quặng và khoáng sản khác133106.180 1.2902.667.419
Giấy các loại55102.829 129241.266
Ô tô nguyên chiếc các loại295.914 141.303.109
Nguyên phụ liệu thuốc lá    5.377.704

Phùng Nguyệt