Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 3/2021: Nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD

05:55 | 04/05/2021

Chia sẻ

Trong tháng 3/2021, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Đài Loan thâm hụt hơn 1,5 tỷ USD. Hầu hết mặt hàng nhập khẩu từ nước bạn có tốc độ kim ngạch tăng trưởng so với tháng trước đó.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 3/2021: Nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: thegioididong)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3/2021, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Đài Loan thâm hụt hơn 1,5 tỷ USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu hàng hóa sang Đài Loan là 369,6 triệu USD và trị giá nhập khẩu là 1,9 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu lớn gấp 5 lần so với xuất khẩu.

Tính chung ba tháng đầu năm 2021, Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đài Loan 369,6 triệu USD và nhập về gần 5 tỷ USD.

Thâm hụt thương mại trên 4 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 3/2021: Nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu có giá trị tăng trưởng mạnh nhất so với tháng trước, tăng 321%.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng khác như: gỗ và sản phẩm gỗ tăng 301%; sản phẩm từ sắt thép tăng 220%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 183%; hạt điều tăng 171%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đài Loan trong ba tháng đầu năm đạt 646 triệu USD. Trong đó, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, gần 199,9 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 3/2021: Nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng369.625.92072 979.039.594
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 73.069.96840 199.873.618
Hàng hóa khác 39.599.11883 96.968.179
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 36.503.028110 74.864.785
Điện thoại các loại và linh kiện 29.889.297321 97.218.176
Hàng dệt, may 20.655.06732 56.926.959
Xơ, sợi dệt các loại6.18217.997.5168114.55539.298.211
Sắt thép các loại22.52816.333.24316883.53652.609.210
Giày dép các loại 14.702.77626 43.934.008
Hàng thủy sản 10.455.590121 25.363.590
Gỗ và sản phẩm gỗ 10.415.052301 19.046.497
Giấy và các sản phẩm từ giấy 9.742.26384 24.201.694
Sản phẩm từ sắt thép 9.228.937220 17.360.516
Phương tiện vận tải và phụ tùng 7.988.87365 19.414.911
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.515.107183 14.796.627
Hàng rau quả 5.337.40039 18.195.973
Sản phẩm gốm, sứ 5.302.25355 12.612.338
Sản phẩm từ chất dẻo 5.127.44594 12.259.401
Sản phẩm hóa chất 4.860.76855 11.313.582
Hóa chất 4.750.494-24 31.704.512
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.741.69618 9.194.014
Cao su2.4134.450.7221146.53611.762.953
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.418.32784 7.147.361
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 3.395.32648 8.441.237
Hạt điều4273.044.3571719506.740.559
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 2.817.99034 7.995.896
Chất dẻo nguyên liệu1.3692.347.817313.8877.389.065
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.260.01285 5.489.583
Chè1.4532.189.4481103.2404.946.427
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.127.11951 4.932.934
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.800.80438 5.624.391
Sản phẩm từ cao su 1.749.797160 4.093.104
Sắn và các sản phẩm từ sắn2.8851.460.663211.4735.403.906
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.305.0609 3.649.204
Quặng và khoáng sản khác28.8171.232.7222376.2993.603.807
Gạo2.2311.202.147-96.1083.306.650
Dây điện và dây cáp điện 1.137.167113 2.329.880
Clanhke và xi măng23.470891.860-38128.1824.089.323
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 327.832126 771.415
Phân bón các loại560168.500-9513.4363.951.370
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 82.35944 213.729

Hầu hết mặt hàng nhập khẩu từ Đài Loan có tốc độ kim ngạch tăng trưởng so với tháng 2/2021.

Trong đó, tỷ lệ tăng mạnh nhất là: thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 258%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 206%; hàng thủy sản tăng 140%; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 112%...

Duy nhất nhóm hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm có trị giá nhập khẩu giảm 32%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan trong ba tháng đều đạt kim ngạch trên 100 triệu USD. Tổng trị giá gần 4,4 tỷ USD, chiếm 88% tổng nhập khẩu các mặt hàng.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 3/2021: Nhập siêu hơn 1,5 tỷ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.876.034.78939 4.996.377.982
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 785.728.66318 2.222.121.025
Vải các loại 172.123.51263 410.120.157
Chất dẻo nguyên liệu80.649157.233.89063223.526409.496.181
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 116.039.95855 315.393.297
Hóa chất 106.148.21945 273.697.694
Sắt thép các loại112.86089.277.52060303.108219.997.813
Sản phẩm hóa chất 58.209.53675 149.941.331
Hàng hóa khác 57.801.41161 135.607.419
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 52.390.87966 153.057.953
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 43.321.90564 104.271.786
Điện thoại các loại và linh kiện 38.801.8756 114.995.435
Xơ, sợi dệt các loại18.91638.027.3686849.14394.217.421
Sản phẩm từ chất dẻo 32.658.23476 78.566.650
Kim loại thường khác5.02919.524.5656613.85551.664.666
Cao su8.91519.418.5859020.41145.333.590
Sản phẩm từ sắt thép 16.206.88263 39.835.186
Hàng thủy sản 13.339.794140 27.644.486
Giấy các loại16.74811.295.3844144.30128.444.808
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.356.680206 20.584.873
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 7.684.58276 17.266.101
Dây điện và dây cáp điện 5.751.40764 15.552.532
Sản phẩm từ kim loại thường khác 4.512.13860 11.470.573
Sản phẩm từ cao su 4.069.70349 10.245.091
Chế phẩm thực phẩm khác 3.842.64538 9.342.057
Sản phẩm từ giấy 3.332.50742 8.778.761
Hàng điện gia dụng và linh kiện 3.026.41773 7.773.478
Phân bón các loại8.5791.393.5695417.0112.606.549
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.328.254258 3.201.190
Dược phẩm 1.288.596106 3.319.366
Quặng và khoáng sản khác2.131936.12587.0163.100.084
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 692.944112 1.284.412
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 681.53461 1.907.515
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 554.03463 1.521.717
Gỗ và sản phẩm gỗ 397.34254 856.477
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 391.628-32 1.203.411
Phế liệu sắt thép151246.502
5.0631.956.898

Phùng Nguyệt