Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 3/2021: Nhập khẩu phân bón các loại tăng 608%

11:46 | 03/05/2021

Chia sẻ

Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Canada trong tháng 3/2021 đạt 463,8 triệu USD. Đồng thời nước ta nhập về 69,2 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 3/2021: Nhập khẩu phân bón các loại tăng 608% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3/2021, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Canada thặng dư 394,6 triệu USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu hàng hóa sang Canada đạt 463,8 triệu USD, đồng thời nước ta nhập khẩu 69,2 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 7 lần so với nhập khẩu.

Tính chung ba tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canada hơn 1,1 tỷ USD và nhập về 173,9 triệu USD. Thặng dư thương mại đạt 952,1 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 3/2021: Nhập khẩu phân bón các loại tăng 608% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng trưởng đáng kể so với tháng 2/2021 là: chất dẻo nguyên liệu tăng 386%; sản phẩm gốm, sứ tăng 263%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 203%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 154%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Canada trong ba tháng đầu năm đạt 841,8 triệu USD, chiếm 75% xuất khẩu mặt hàng các loại. Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, trị giá 174,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 3/2021: Nhập khẩu phân bón các loại tăng 608% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Canada tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng463.795.54875 1.126.006.280
Hàng hóa khác 83.252.525140 159.132.471
Hàng dệt, may 76.137.170109 174.765.312
Điện thoại các loại và linh kiện 63.988.38643 191.539.189
Phương tiện vận tải và phụ tùng 36.383.28673 89.857.159
Giày dép các loại 34.678.55148 90.084.905
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 27.917.24040 68.813.437
Gỗ và sản phẩm gỗ 27.542.053101 65.640.708
Hàng thủy sản 23.353.07626 59.026.724
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 19.590.22272 50.084.091
Hạt điều1.5709.829.215274.03727.870.467
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 8.724.51978 20.090.602
Kim loại thường khác và sản phẩm 8.594.742154 16.941.428
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 8.256.15981 18.983.991
Sản phẩm từ sắt thép 7.203.80977 24.163.242
Sản phẩm từ chất dẻo 5.909.05840 15.213.931
Hóa chất 4.750.81769 13.033.893
Hàng rau quả 3.152.49358 7.438.055
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.898.257125 5.631.015
Cao su9682.190.146632.3925.464.036
Cà phê9092.132.8161172.3585.129.536
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.838.30979 4.904.212
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.559.173-6 4.677.803
Hạt tiêu4651.459.3601019963.241.147
Sản phẩm gốm, sứ 1.244.200263 2.279.714
Chất dẻo nguyên liệu225528.427386340744.833
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 521.07074 1.027.916
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 160.470203 226.465

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Canada phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; đậu tương; phân bón các loại...

Phân bón các loại là mặt hàng nhập khẩu có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, tăng 602% so với tháng trước.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Canada trong ba tháng đạt 108,9 triệu USD Trong đó, có 4 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 10 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 3/2021: Nhập khẩu phân bón các loại tăng 608% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Canada tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng69.207.60150 173.869.735
Hàng hóa khác 23.121.439135 47.842.325
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 10.036.596-5 33.985.470
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 7.606.48046 16.012.749
Đậu tương9.3805.578.2867222.87913.208.102
Phân bón các loại17.1694.373.17960240.45510.422.299
Hàng thủy sản 3.050.299233 5.899.309
Lúa mì8.1632.297.4922725.1996.929.343
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.934.914-36 7.420.417
Chất dẻo nguyên liệu1.5521.836.132205.0235.841.123
Phế liệu sắt thép4.3711.592.198-3415.0855.144.280
Sản phẩm hóa chất 1.562.936-19 4.053.154
Kim loại thường khác4141.424.655588532.690.685
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.253.72799 3.183.970
Dược phẩm 1.236.58051 2.557.496
Hàng rau quả 875.14722 3.445.815
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 467.407-53 2.153.963
Sản phẩm từ sắt thép 286.10183 555.773
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 240.261  273.800
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 219.52567 416.657
Cao su972.711-3640220.784
Sắt thép các loại9869.414 372214.367
Quặng và khoáng sản khác5638.524-85361306.460
Sản phẩm từ chất dẻo 33.601-72 245.777
Ô tô nguyên chiếc các loại   4845.617

Phùng Nguyệt