Kiến thức Kinh tế

Lợi suất gộp (Gross Yield) là gì? Lợi suất gộp và các lợi suất của trái phiếu

17:12 | 22/05/2020

Chia sẻ

Lợi suất gộp (tiếng Anh: Gross Yield) của khoản đầu tư là lợi nhuận của nó trước khi thuế và chi phí được khấu trừ, được biểu diễn bằng tỉ lệ %.
Lợi suất gộp (Gross Yield) là gì? Lợi suất gộp và các lợi suất của trái phiếu  - Ảnh 1.

Hình minh họa. Nguồn: Investopedia

Lợi suất gộp

Khái niệm

Lợi suất gộp trong tiếng Anh là Gross Yield.

Lợi suất gộp của khoản đầu tư là lợi nhuận của nó trước khi thuế và chi phí được khấu trừ, được biểu diễn bằng tỉ lệ %.

Lợi suất gộp được tính bằng cách lấy lợi tức theo năm của một khoản đầu tư trước khi tính thuế và các chi phí, chia cho giá trị hiện tại của khoản đầu tư. 

Đặc điểm Lợi suất gộp 

Lợi suất gộp là một phép đo được sử dụng cho nhiều khoản đầu tư từ bất động sản, khoản đầu tư có thu nhập cố định hay đầu tư vào quĩ tương hỗ.     

Ví dụ: một cổ phiếu trả 3 USD cổ tức hàng năm và hiện đang giao dịch ở mức 60 USD thì cổ phiếu sẽ có lợi suất gộp (cổ tức) là 5%. Nếu có thuế khấu trừ 10% đối với các khoản thanh toán cổ tức, tỉ suất cổ tức ròng sẽ là 4,5%.   

Trong trường hợp một số khoản đầu tư như tài sản cho thuê, chênh lệch giữa lợi suất gộp và lợi suất ròng có thể là đáng kể, do thu nhập có thể bị xói mòn đáng kể bởi các chi phí hoạt động như chi phí bảo trì, bảo hiểm và thuế bất động sản.    

Các phép đo lợi suất thường được sử dụng khác bao gồm lợi suất danh nghĩa, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn. 

Các nhà đầu tư quĩ tương hỗ thường theo dõi cẩn thận sự khác biệt giữa mức lợi suất gộp và lợi suất ròng trên các khoản đầu tư của họ, nhằm chắc chắn rằng phí quản lí quĩ và phí môi giới, hoặc cả hai, sẽ không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận thực tế của họ.   

Lợi suất gộp và các lợi suất của trái phiếu 

Đối với các khoản đầu tư cho trái phiếu, lợi suất gộp có là nhiều loại lợi suất khác nhau. Các điều khoản về lợi suất trái phiếu thông thường luôn bao gồm lợi suất danh nghĩa, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn.  

- Lợi suất danh nghĩa là kết quả của việc lấy mệnh giá trái phiếu chia cho lãi suất coupon của nó. Nó là lãi suất mà một công ty phát hành trái phiếu hứa sẽ trả cho người mua trái phiếu. 

Lợi suất danh nghĩa là cố định và áp dụng cho toàn bộ vòng đời của trái phiếu, cũng có thể được gọi là lãi suất danh nghĩa, lợi suất coupon hoặc lãi suất coupon

- Lợi suất hiện hành của trái phiếu bằng với thu nhập hàng năm (hay cổ tức) chia cho giá thị trường hiện tại của nó. Lợi suất hiện hành thể hiện lợi nhuận mà một nhà đầu tư mong muốn nếu sở hữu trái phiếu và giữ nó trong vòng một năm. 

Lợi suất đáo hạn (YTM) phức tạp hơn một chút, là tổng lợi nhuận mà một trái phiếu được dự đoán sẽ kiếm được nếu nó được giữ cho đến khi đáo hạn. YTM là lãi suất trái phiếu dài hạn được biểu thị bằng lãi suất hàng năm. 

Lợi suất đáo hạn còn được gọi là lợi suất sổ sách hoặc lợi suất thu hồi.   

(Theo Investopedia)

Lê Thảo