Kiến thức Kinh tế

Lãi suất coupon (Coupon rate) là gì? Xác định lãi suất coupon

20:29 | 03/11/2019

Chia sẻ

Lãi suất coupon (tiếng Anh: Coupon rate) là phần lãi nhận được khi đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định, lãi thường được trả hàng năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu.
Premium-Bonds-and-money-in-pictures-1182908

Hình minh họa. Daily Express

Lãi suất coupon (Coupon rate)

Định nghĩa

Lãi suất coupon trong tiếng Anh là Coupon rateLãi suất coupon là phần lãi nhận được khi đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định; lãi thường được trả hàng năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu.

Xác định lãi suất coupon

- Lãi suất coupon của một trái phiếu có thể được tính bằng cách lấy tổng các khoản thanh toán coupon hàng năm chia cho mệnh giá của trái phiếu.

- Ví dụ, một trái phiếu phát hành với mệnh giá 1000$ trả lãi một năm 2 lần, mỗi lần 25$ thì sẽ có lãi suất coupon là 5%. Khi tất cả những yếu tố khác được giữ nguyên, trái phiếu có lãi suất coupon cao hơn được các nhà đầu tư ưa thích hơn so với những trái phiếu có lãi suất coupon thấp hơn.

- Lãi suất coupon là lãi suất được trả cho trái phiếu của tổ chức phát hành trong thời hạn của chứng khoán.

Một số lưu ý đặc biệt

(1) Lãi suất thị trường

- Sự thay đổi lãi suất thị trường có thể ảnh hưởng đến kết quả đầu tư trái phiếu. Vì lãi suất của trái phiếu được cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu, nên một trái chủ sẽ bị mắc kẹt với việc nhận các khoản thanh toán lãi thấp hơn tương đối khi thị trường đưa ra mức lãi suất cao hơn.

- Một lựa chọn không mong muốn khi đó là trái chủ có thể bán trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá của nó khi bị thua lỗ. Do đó, trái phiếu có lãi suất coupon cao hơn cung cấp một biên độ an toàn khi lãi suất thị trường tăng.

(2) Lãi suất đáo hạn của trái phiếu

Khi nhà đầu tư mua trái phiếu theo mệnh giá và sau đó giữ đến khi đáo hạn, mức lãi họ nhận được dựa trên lãi suất coupon được qui định khi phát hành. Đối với các nhà đầu tư mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp, tùy thuộc vào mức giá mà họ trả tiền, lợi nhuận họ kiếm được từ trái phiếu có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với lãi suất của trái phiếu.

Ví dụ, một trái phiếu có mệnh giá 100 đô la nhưng được giao dịch ở mức 90 đô la mang lại cho người mua lợi suất đáo hạn cao hơn lãi suất coupon. Ngược lại, một trái phiếu có mệnh giá 100 đô la nhưng được giao dịch ở mức 110 đô la mang lại cho người mua lợi suất đáo hạn thấp hơn lãi suất coupon.

(Tài liệu tham khảo: Coupon Rate, Investopedia)

Minh Lan