Kiến thức Kinh tế

Hoạt động không tiếp tục (Discontinued Operation) là gì? Hoạt động không tiếp tục theo GAAP và IFRS

12:30 | 05/06/2020

Chia sẻ

Hoạt động không tiếp tục (tiếng Anh: Discontinued Operation) là thuật ngữ chỉ dòng sản phẩm hay hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty đã bị thoái vốn hoặc ngừng hoạt động, và được báo cáo tách biệt với các hoạt động liên tục trên báo cáo thu nhập.
Hoạt động không tiếp tục (Discontinued Operation) là gì? Hoạt động không tiếp tục theo GAAP và IFRS - Ảnh 1.

Hình minh họa. Nguồn: Investopedia

Hoạt động không tiếp tục

Khái niệm

Hoạt động không tiếp tục trong tiếng Anh là Discontinued Operation.

Trong kế toán tài chính, hoạt động không tiếp tục là thuật ngữ dùng để chỉ các bộ phận của một dòng sản phẩm hay hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty đã bị thoái vốn hoặc ngừng hoạt động, và được báo cáo tách biệt với các hoạt động liên tục trên báo cáo thu nhập.   

Đặc điểm Hoạt động không tiếp tục

Các hoạt động không tiếp tục được liệt kê riêng trên báo cáo thu nhập vì việc các nhà đầu tư có thể phân biệt rõ ràng lợi nhuận từ dòng tiền hoạt động liên tục và hoạt động không tiếp tục rất quan trọng. 

Sự tách biệt này đặc biệt hữu ích khi các công ty hợp nhất với nhau, nguyên nhân là việc phân tích tài sản nào đang được thoái vốn hoặc bộ phận nào bị dừng hoạt động cho thấy một bức tranh rõ ràng hơn về cách một công ty sẽ kiếm tiền trong tương lai.      

Trên báo cáo thu nhập của một công ty, hoạt động không tiếp tục được tách biệt khỏi hoạt động liên tục để các nhà đầu tư có thể thấy rõ dòng tiền đang chảy từ hoạt động liên tục hiện tại so với hoạt động không tiếp tục.

Hoạt động không tiếp tục trên Báo cáo thu nhập 

Khi một hoạt động kinh doanh bị ngừng hay còn gọi là hoạt động không tiếp tục, công ty rất nhiều khoản mục liên quan đến sự kiện này để lựa chọn trong các báo cáo tài chính. Mặc dù một bộ phận kinh doanh bị ngừng, nó vẫn có thể tạo ra lãi hoặc lỗ trong kì kế toán hiện tại.     

Do đó, tổng số lãi hoặc lỗ từ hoạt động không tiếp tục sẽ được báo cáo, theo sau là khoản thuế thu nhập có liên quan. 

Thông thường, khoản thuế này là một khoản ưu đãi thuế trong tương lai do các hoạt động không tiếp tục thường xuyên đem tổn thất. Để xác định tổng thu nhập ròng của công ty (NI), lãi hoặc lỗ từ các hoạt động không tiếp tục sẽ được cộng hoặc trừ vào hoạt động liên tục.     

Nếu người mua một hoạt động không tiếp tục giả định khoản nợ tài trợ mua liên quan đến hoạt động này, thì mọi chi phí lãi vay trước khi hoàn thành thỏa thuận bán sẽ được phân bổ cho hoạt động không tiếp tục.

Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) không cho phép chi phí chung của công ty được phân bổ cho hoạt động không tiếp tục.   

Hoạt động không tiếp tục theo GAAP và IFRS 

 - Hoạt động không tiếp tục theo GAAP:

Các công ty có thể báo cáo hoạt động không tiếp tục theo GAAP miễn hai điều kiện sau được đáp ứng: Đầu tiên, thỏa thuận đóng một hoạt động được thoái vốn sẽ loại bỏ các hoạt động và dòng tiền của hoạt động được thoái vốn khỏi hoạt động chính của công ty.

Thứ hai, một khi đã được ngừng, hoạt động không tiếp tục buộc phải không có tác động đáng kể nào đến hoạt động liên tục của công ty. Nếu hai điều kiện này được đáp ứng, thì một công ty có thể báo cáo hoạt động không tiếp tục trên báo cáo tài chính.  

 - Hoạt động không tiếp tục theo IFRS: 

Qui tắc báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) có cách xử lí hoạt động không tiếp tục khác một chút so với GAAP. Hoạt động không tiếp tục cũng phải đáp ứng hai tiêu chí: Đầu tiên, tài sản hoặc bộ phận kinh doanh phải được xử lí hoặc báo cáo là được giữ lại để bán. 

Thứ hai, bộ phận kinh doanh phải được phân biệt là một hoạt động riêng biệt mà công ty đang có chủ ý loại bỏ hoặc bán khỏi hoạt động của mình.   

Không giống như GAAP, qui tắc IFRS cho phép các khoản đầu tư vốn được phân loại là đang được giữ để bán. 

Ngoài ra, IFRS cũng cho phép các tổ chức tiếp tục tham gia các hoạt động không tiếp tục. Cũng như GAAP, hoạt động không tiếp tục được báo cáo ở một phần đặc biệt trên báo cáo thu nhập.   

(Theo Investopedia)

 

 

Lê Thảo