Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 9/2020: Nhập khẩu bông tăng mạnh

20:52 | 21/10/2020

Chia sẻ

Trong tháng 8, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc gần 5,2 tỉ USD, đồng thời nhập khẩu 8,2 tỉ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 9/2020: Nhập khẩu bông các loại tăng trưởng mạnh mẽ - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, Việt Nam và Trung Quốc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tháng 9/2020 hơn 13,4 tỉ USD. 

Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc trên 3 tỉ USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc gần 5,2 tỉ USD và nhập khẩu 8,2 tỉ USD. 

Lũy kế 9 tháng 2020, thâm hụt thương mại 25,1 tỉ USD. Tổng kim ngạch hai chiều đạt 90,1 tỉ USD. Thặng dư thương mại triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 9/2020: - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 tăng 23% so với tháng trước đó.

4 nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng trên 100% là: xăng dầu các loại tăng 276%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 164%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 108%; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 102%.

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc trong 9 tháng đầu năm ghi nhận có 7 nhóm hàng kim ngạch trên 1 tỉ USD. Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng xuất khẩu chính đạt 8,3 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 9/2020: - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng5.177.641.77723 32.527.564.309
Điện thoại các loại và linh kiện 1.544.459.575108 6.444.586.283
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.159.038.83026 8.348.985.386
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 247.484.618164 801.548.072
Cao su166.950214.304.672-5859.9191.077.983.079
Sắt thép các loại460.333195.434.124-252.533.4811.039.993.093
Xơ, sợi dệt các loại88.485189.170.3559660.0721.457.005.562
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 184.915.7691 1.321.609.241
Giày dép các loại 162.662.997-33 1.539.788.345
Hàng thủy sản 138.207.71422 837.516.198
Hàng dệt, may 124.832.239-21 992.871.894
Hàng rau quả 121.026.521-25 1.432.321.243
Clanhke và xi măng3.051.125104.592.9802915.644.625520.045.895
Gỗ và sản phẩm gỗ 89.951.7669 912.510.863
Dây điện và dây cáp điện 68.721.91221 507.320.161
Sắn và các sản phẩm từ sắn170.55666.897.211301.751.973613.971.554
Dầu thô209.99066.779.557-641.851.565627.267.650
Chất dẻo nguyên liệu76.00066.365.34832455.629366.715.239
Hạt điều10.56365.016.4006146.422292.433.447
Hàng hóa khác 64.598.87612 651.498.727
Hóa chất 42.950.581-31 432.291.104
Kim loại thường khác và sản phẩm 38.603.805-14 280.140.947
Phương tiện vận tải và phụ tùng 35.646.078-9 254.379.056
Giấy và các sản phẩm từ giấy 33.875.928
 266.843.280
Sản phẩm hóa chất 23.409.3172 165.545.926
Gạo40.40521.345.939-9576.597338.278.916
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 17.792.333-14 144.641.587
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 16.904.401-34 148.173.314
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 13.491.09364 94.675.446
Sản phẩm từ chất dẻo 10.327.345-3 86.742.189
Sản phẩm từ cao su 8.471.0249 63.896.003
Cà phê3.3607.767.0261126.98462.560.351
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 5.892.70717 45.104.416
Sản phẩm từ sắt thép 5.591.506-13 58.457.309
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 4.531.658-21 40.774.362
Xăng dầu các loại9.2064.332.473276187.323100.255.420
Quặng và khoáng sản khác104.0473.903.165-731.067.55477.664.764
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 2.056.760102 10.707.065
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.908.19447 27.849.475
Sản phẩm gốm, sứ 1.727.934-12 20.594.986
Chè7631.134.495
5.9088.550.080
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 867.969-37 8.063.525
Vải mành, vải kỹ thuật khác 648.582-6 5.402.852

Nhập khẩu bông các loại có kim ngạch tăng trưởng mạnh nhất với 978% so với tháng 8 đạt trên 1 triệu USD.

Những nhóm hàng có kim ngạch trên 600 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; điện thoại các loại và linh kiện; vải các loại.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc trong 9 tháng có hai nhóm hàng kim ngạch trên 10 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 9/2020: Nhập khẩu bông các loại tăng trưởng mạnh mẽ - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng8.240.303.91112 57.601.812.317
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 2.015.946.66315 12.083.048.153
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1.696.590.37616 11.509.220.998
Điện thoại các loại và linh kiện 866.411.3735 5.406.858.723
Vải các loại 609.818.4722 5.159.488.136
Hàng hóa khác 400.322.1025 3.146.405.530
Sản phẩm từ chất dẻo 361.148.67412 2.429.373.229
Sản phẩm từ sắt thép 273.867.44021 1.641.911.384
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 239.245.1654 1.795.349.612
Sản phẩm hóa chất 193.331.46420 1.312.470.278
Sắt thép các loại198.175137.945.521162.836.2771.776.829.266
Dây điện và dây cáp điện 132.406.24715 868.701.508
Hóa chất 130.553.1299 1.156.208.575
Kim loại thường khác32.672126.448.58711263.765972.647.177
Chất dẻo nguyên liệu73.038122.582.32515590.364920.172.479
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 115.840.02911 743.334.202
Xơ, sợi dệt các loại52.35094.720.34516403.784774.691.669
Sản phẩm từ kim loại thường khác 85.471.30911 637.511.934
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 82.044.52722 617.418.120
Gỗ và sản phẩm gỗ 79.300.0521 555.155.270
Linh kiện, phụ tùng ô tô 54.735.43213 441.503.525
Hàng điện gia dụng và linh kiện 49.789.32912 461.081.771
Sản phẩm từ giấy 46.403.52511 319.245.980
Giấy các loại42.52739.142.6366346.142312.644.461
Hàng rau quả 35.945.58520 240.881.223
Sản phẩm từ cao su 31.541.3932 242.729.731
Phân bón các loại110.87725.454.674521.177.836266.417.013
Ô tô nguyên chiếc các loại79623.857.331484.248160.585.867
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 22.564.767-2 238.064.857
Nguyên phụ liệu dược phẩm 18.495.1721 213.300.530
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 17.120.80825 138.644.992
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 16.864.82313 130.885.016
Khí đốt hóa lỏng36.32715.947.735-4300.077147.479.719
Hàng thủy sản 14.067.60823 99.373.562
Cao su5.9719.398.2773836.42961.475.512
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 9.384.72547 82.508.429
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 6.569.4671 45.833.651
Than các loại24.0336.351.402-34203.76353.151.164
Quặng và khoáng sản khác23.2555.807.05422186.81540.594.340
Nguyên phụ liệu thuốc lá 4.781.967-12 27.569.471
Chế phẩm thực phẩm khác 4.751.1978 43.368.474
Dược phẩm 4.615.92441 28.911.781
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.336.5235 29.143.219
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 3.904.23037 19.320.918
Xăng dầu các loại6.2652.410.766-50523.427241.198.492
Bông các loại8081.070.8509781.4032.326.417
Dầu mỡ động thực vật 996.91224 6.775.960

Phùng Nguyệt